Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Tiếng Anh Online-Đề 45 Có Lời Giải

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Tiếng Anh Online-Đề 45 Có Lời Giải

Câu 1:
According to paragraph 1, algorithmic systems are considered as important as automation in shaping the future workforce because ____________.
A. SAI: “all sectors” tuyệt đối hóa thông tin, bài chỉ đề cập đến nền kinh tế tri thức (knowledge economy).
B. SAI: Bài viết nêu thuật toán ảnh hưởng đến các vai trò dựa trên dữ liệu, không phải chủ yếu lao động chân tay.
C. SAI: Trái với đoạn 1, nơi khẳng định tất cả người lao động phải cập nhật kỹ năng.
D. ĐÚNG: Hệ thống thuật toán được tích hợp vào hạ tầng số và thực hiện các nhiệm vụ từng phụ thuộc vào phán đoán con người.
Câu 2:
Which of the following is NOT stated as an example of tasks that algorithmic systems can perform in the knowledge economy?
A. SAI: Tương ứng với cụm “interpreting complex data” trong bài.
B. ĐÚNG (Đáp án chọn): Bài đọc không đề cập đến việc thuật toán thực hiện đàm phán trực tiếp (face-to-face negotiations).
C. SAI: Tương ứng với cụm “analysing documents” trong bài.
D. SAI: Tương ứng với cụm “generating strategic insights” trong bài.
Câu 3:
The phrase “such systems” in paragraph 2, refers to ____________.
A. SAI: Các phương pháp đào tạo truyền thống là đối tượng bị ảnh hưởng bởi hệ thống, không phải đối tượng tham chiếu.
B. SAI: Trái với mạch bài viết đang nói về việc thuật toán thay thế phán đoán con người.
C. SAI: Bài không nhắc đến các công cụ giao tiếp.
D. ĐÚNG: “Such systems” tham chiếu trực tiếp đến “algorithmic systems built into digital infrastructures” ở đoạn trước.
Câu 4:
What happens when performance figures are deliberately adjusted to meet evaluation standards?
A, B, C. SAI: Đều mang nghĩa tích cực (cải thiện, tiêu chuẩn hóa, hỗ trợ), trái với mạch phê phán các hậu quả của việc thao túng dữ liệu.
D. ĐÚNG: Việc thao túng dữ liệu làm lộ rõ các hậu quả không lường trước và gây ra quan ngại đạo đức.
Câu 5:
Which of the following best summarises paragraph 2?
A. SAI: Bài nói các phương pháp truyền thống suy yếu, không phải “tiếp tục dựa vào”.
B. SAI: Bài khẳng định thuật toán gây thách thức sâu sắc, không phải “tác động hạn chế”.
C. ĐÚNG: Tóm tắt đầy đủ hai mặt: cải thiện hiệu quả/giảm chi phí đồng thời thách thức sự phát triển kỹ năng truyền thống.
D. SAI: Tuyệt đối hóa vấn đề khi nói người lao động “không còn cần” đào tạo truyền thống.
Câu 6:
The word “embedded” in paragraph 3 is closest in meaning to:
A, B, C. SAI: Khác trục nghĩa hoặc trái nghĩa với từ “embedded”.
D. ĐÚNG: “Embedded” nghĩa là được gắn sâu, nhúng vào, tương đồng với “deeply integrated” (tích hợp sâu).
Câu 7:
Which of the following can be logically inferred from the passage?
A. SAI: Tuyệt đối hóa việc “loại bỏ hoàn toàn” nhu cầu phán đoán con người.
B. SAI: Trái với bài, việc phụ thuộc hoàn toàn vào thuật toán làm hạn chế sáng tạo thay vì nuôi dưỡng nó.
C. SAI: Trái với bài, quản lý thuật toán thay thế phán đoán kinh nghiệm cá nhân.
D. ĐÚNG: Suy luận logic từ đoạn 2: các cách xây dựng chuyên môn truyền thống sẽ dần bị mai một (erode) do tự động hóa.
Câu 8:
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, B. SAI: Bóp méo nghĩa khi so sánh cái nào quan trọng hơn, trong khi câu gốc khẳng định cả hai đều ảnh hưởng.
C. ĐÚNG: Diễn giải đúng cấu trúc “not only… but also” (cả hai) về sự tác động của công nghệ và chính sách.
D. SAI: Tự đưa ra điều kiện “chỉ khi” không có trong văn bản
Câu 9:
Where in the passage does the following sentence best fit?

“Instead of inevitably causing widespread unemployment, technological innovation may encourage the creation of new types of jobs as well as the transformation of the existing ones.”
A, B, D. SAI: Các vị trí này không phù hợp với mạch logic về sự thay đổi mô hình nghề nghiệp hoặc tương phản với các nội dung tiêu cực/giới thiệu.
C. ĐÚNG: Vị trí [IV] kết nối hoàn hảo giữa việc nêu mô hình nghề nghiệp linh hoạt và cụm “This shift” ở câu kế tiếp.
Câu 10:
Which of the following best summarises the passage?
A. ĐÚNG: Bao quát đầy đủ các khía cạnh biến đổi cấu trúc công việc, kỹ năng, nghề nghiệp và nhu cầu về chính sách.
B, C, D. SAI: Hoặc tuyệt đối hóa thông tin, hoặc trái ngược với các khẳng định trong bài về sự thay đổi truyền thống và vai trò của chính sách.
Câu 11:
A. ĐÚNG: Collocation “time off (from something)” nghĩa là thời gian nghỉ ngơi/nghỉ học.
B, C, D. SAI: Không tạo thành cụm từ có nghĩa phù hợp trong ngữ cảnh kỳ nghỉ hè.
Câu 12:
A. ĐÚNG: “Stacking activities” mang nghĩa tích lũy, chồng xếp các hoạt động để làm đẹp hồ sơ.
B, C, D. SAI: Không phù hợp về nghĩa tích lũy hoặc không phải collocation tự nhiên trong ngữ cảnh này.
Câu 13:
A, B, D. SAI: Sai về mặt ngữ pháp (không nối trực tiếp V-ing) hoặc sai về mặt logic đối lập/phương thức.
C. ĐÚNG: Cấu trúc “while + V-ing” diễn tả hai hành động diễn ra đồng thời
Câu 14:
A, B, C. SAI: Sai về trật tự từ hoặc loại từ trong cụm danh từ.
D. ĐÚNG: Trật tự đúng là Tính từ (Real) + Danh từ ghép (work experience).
Câu 15:
A, C, D. SAI: “The other” chỉ đối tượng xác định; “others” là đại từ; “another” đi với danh từ số ít.
B. ĐÚNG: “Other” đi với danh từ số nhiều (activities) để chỉ các hoạt động khác nói chung.
Câu 16:
A, B, C. SAI: Không tạo thành thành ngữ có nghĩa.
D. ĐÚNG: Thành ngữ “get a head start” nghĩa là có lợi thế đi trước, khởi đầu thuận lợi.
Câu 17:
The word “their” in paragraph 1 refers to ____________.
A. automobile engines – SAI: Đây không phải là chủ ngữ thực hiện hành động so sánh trong câu.
B. predecessors – SAI: Đây là danh từ bị sở hữu (vật bị so sánh), không phải đối tượng thực hiện sở hữu.
C. future cars – SAI: Đối tượng này chỉ được nhắc đến ở vế sau của câu, không phải chủ ngữ của vế đầu.
D. today’s cars – ĐÚNG: “Their” là tính từ sở hữu thay thế cho danh từ số nhiều “Today’s cars” đã nhắc đến ở đầu câu.
Câu 18:
The word “compact” in paragraph 2 is closest in meaning to ____________.
A. heavy (nặng) – SAI: Từ này mô tả về trọng lượng, không tương đồng với nghĩa về kích thước của “compact”.
B. light (nhẹ) – SAI: Tương tự, “light” mô tả trọng lượng, không phản ánh đặc tính nhỏ gọn về không gian.
C. small (nhỏ) – ĐÚNG: “Compact” nghĩa là nhỏ gọn, được thiết kế để tiết kiệm diện tích, tương đương với “small”.
D. bulky (cồng kềnh) – SAI: Đây là từ trái nghĩa với “compact”.
Câu 19:
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A. SAI: Câu gốc tập trung vào sự phổ biến của trạm sạc, không khẳng định trạm xăng sẽ “ít cần thiết hơn”.
B. SAI: “replace all” là cách nói tuyệt đối hóa; bài chỉ nói trạm sạc cần phổ biến “tương đương” trạm xăng.
C. SAI: Trái thực tế; bài dùng “must reach” (phải đạt được), tức là hiện tại hệ thống trạm sạc chưa phổ biến bằng trạm xăng.
D. ĐÚNG: Diễn giải chính xác ý “phổ biến rộng rãi” tương tự như mạng lưới nhiên liệu hóa thạch hiện nay.
Câu 20:
The word “accommodating” in paragraph 4 could be best replaced by ____________.
A. manufacturing (sản xuất) – SAI: Không phù hợp ngữ cảnh nói về khả năng chứa đựng của đường cao tốc.
B. restricting (hạn chế) – SAI: Đây là từ mang nghĩa trái ngược.
C. building (xây dựng) – SAI: Sai về mặt ngữ nghĩa trong ngữ cảnh này.
D. supporting (hỗ trợ/chứa được) – ĐÚNG: “Accommodating” ở đây chỉ khả năng đáp ứng hoặc chứa được một lượng xe lớn.
Câu 21:
Which of the following is NOT mentioned as a necessary feature of future transport systems?
A. SAI: Có nhắc đến ở đoạn 4 (“automated highways capable of accommodating up to five times…”).
B. ĐÚNG: Bài đọc không đề cập đến việc chính phủ cung cấp nhiên liệu miễn phí.
C. SAI: Có nhắc đến ở đoạn 3 (“Public parking spots… be equipped with devices…”).
D. SAI: Có nhắc đến ở đoạn 4 (“transport centres equipped with… rental services”).
Câu 22:
Which of the following is TRUE according to the passage?
A. SAI: Bài viết nêu xe điện chưa thực sự thực dụng cho đến khi có pin tốt hơn (“will not be truly practical until…”).
B. ĐÚNG: Thông tin được xác nhận trực tiếp ở đoạn 1: “Electricity… is the only zero-emission option presently available”.
C. SAI: Trạm sạc chỉ được trang bị tại bãi đỗ, không phải “thay thế toàn bộ bãi đỗ”.
D. SAI: Đường cao tốc tương lai sẽ tăng khả năng chứa xe lên 5 lần, không phải giảm.
Câu 23:
In which paragraph does the writer discuss the need for supporting systems for electric vehicles?
A. Paragraph 2 – SAI: Đoạn này nói về các loại động cơ và pin.
B. Paragraph 1 – SAI: Đoạn này giới thiệu về các loại xe tương lai và nhiên liệu thay thế.
C. Paragraph 4 – SAI: Đoạn này tập trung vào đường cao tốc tự động và dịch vụ thuê xe.
D. Paragraph 3 – ĐÚNG: Tác giả thảo luận về “infrastructure systems” bao gồm trạm sạc và thiết bị tại điểm đỗ.
Câu 24:
In which paragraph does the writer mention the scenario in which electric vehicles gather at a charging point?
A. Paragraph 4 – ĐÚNG: Đoạn 4 mô tả kịch bản các phương tiện “converge” (hội tụ/tập trung) tại các trung tâm vận tải.
B. Paragraph 2 – SAI: Không nhắc đến sự hội tụ của xe.
C. Paragraph 1 – SAI: Không nhắc đến sự hội tụ của xe.
D. Paragraph 3 – SAI: Chỉ nói về việc trang bị thiết bị tại điểm đỗ, không mô tả kịch bản hội tụ.
Câu 25:
A. which – ĐÚNG: Dùng làm đại từ quan hệ thay thế cho sự vật/sự kiện “the first leg” và làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
B. where – SAI: Thay thế cho nơi chốn, không làm chủ ngữ cho động từ “will take place”.
C. who – SAI: Thay thế cho người.
D. whose – SAI: Chỉ sở hữu.
Câu 26:
A. possibility – SAI: Thường đi với cấu trúc “possibility of V-ing”, không dùng với “to V”.
B. competence – SAI: Thường đi với giới từ “in/at” để chỉ năng lực chuyên môn.
C. capability – ĐÚNG: Danh từ “capability” đi kèm với cấu trúc “to V” để chỉ khả năng làm việc gì đó.
D. aptitude – SAI: Thường đi với giới từ “for” để chỉ năng khiếu.
Câu 27:
A. impress – SAI: Đây là động từ.
B. impressive – ĐÚNG: Cần một tính từ đứng trước danh từ “performances” để bổ nghĩa.
C. impression – SAI: Đây là danh từ.
D. impressively – SAI: Đây là trạng từ.
Câu 28:
A. level – ĐÚNG: Tạo thành cụm cố định “at a high level” (ở đẳng cấp/trình độ cao).
B. number – SAI: Dùng cho số lượng đếm được.
C. range – SAI: Chỉ phạm vi.
D. amount – SAI: Dùng cho lượng không đếm được.
Câu 29:
A. scheduled – ĐÚNG: Cấu trúc “with + N + V-ed” mang nghĩa bị động: chặng thứ hai “được lên lịch”.
B. to schedule – SAI: Không phù hợp cấu trúc sau “with” trong ngữ cảnh này.
C. schedule – SAI: Động từ nguyên mẫu không chia.
D. scheduling – SAI: Mang nghĩa chủ động, không phù hợp vì chặng thi đấu không tự lên lịch.
Câu 30:
A. took off at – SAI: Nghĩa là cất cánh hoặc bứt phá.
B. caught up on – SAI: Nghĩa là bắt kịp hoặc làm bù.
C. stood out from – ĐÚNG: Nghĩa là nổi bật hoặc vượt trội hơn so với các đối tượng khác.
D. looked down on – SAI: Nghĩa là coi thường.
Câu 31:
Dear Scholarship Committee,

a. I am writing to apply for the Academic Excellence Scholarship offered by your university for the 2026–2027 academic year.

b. This scholarship would significantly support my studies in Environmental Science, allowing me to focus on research projects and academic development.

c. Throughout my secondary education, I have consistently achieved top academic results and actively participated in science competitions and community projects.

d. If awarded this scholarship, I will contribute to campus research initiatives while maintaining high academic performance.

e. I would be grateful for the opportunity to be considered and am available for any further interviews required.

Yours faithfully, Linh Pham
a. I am writing to apply for the Academic Excellence Scholarship offered by your university for the 2026–2027 academic year. Câu mở thư – nêu lý do viết.
Dịch câu: Tôi viết thư này để xin học bổng Xuất sắc Học thuật do trường đại học của quý vị cấp cho năm học 2026-2027.
c. Throughout my secondary education, I have consistently achieved top academic results and actively participated in science competitions and community projects.
Trình bày thành tích học tập trong quá khứ.
Dịch câu: Trong suốt quá trình học trung học, tôi đã liên tục đạt kết quả học tập xuất sắc và tích cực tham gia các cuộc thi khoa học và dự án cộng đồng.
b. This scholarship would significantly support my studies in Environmental Science, allowing me to focus on research projects and academic development.
Nêu ý nghĩa của học bổng đối với việc học hiện tại.
Dịch câu: Học bổng này sẽ hỗ trợ đáng kể việc học Khoa học Môi trường của tôi, cho phép tôi tập trung vào các dự án nghiên cứu và phát triển học thuật.
d. If awarded this scholarship, I will contribute to campus research initiatives while maintaining high academic performance.
Cam kết tương lai – đóng góp lại cho trường.
Dịch câu: Nếu được trao học bổng này, tôi sẽ đóng góp vào các sáng kiến nghiên cứu của trường trong khi duy trì thành tích học tập cao.
e. I would be grateful for the opportunity to be considered and am available for any further interviews required.
Câu kết thư – cảm ơn và đề nghị phỏng vấn.
Dịch câu: Tôi sẽ rất biết ơn nếu có cơ hội được xem xét và sẵn sàng tham gia bất kỳ cuộc phỏng vấn nào thêm nếu cần.
Câu 32:
a. I realised that small, consistent efforts were far more effective than last-minute cramming, and this experience changed my study habits completely.

b. I remember feeling extremely anxious the night before my final English exam because I had not revised systematically.

c. However, instead of panicking, I decided to organise my notes and only focus on the most important topics.

d. During the exam preparation period, I often postponed revision until the last moment, believing I still had enough time.

e. This situation forced me to rethink the way I managed my time and priorities in learning.
: d. During the exam preparation period, I often postponed revision until the last moment, believing I still had enough time.
Câu mở đầu – nêu thói quen cũ trì hoãn.
Dịch câu: Trong giai đoạn chuẩn bị thi, tôi thường hoãn ôn tập đến phút chót, nghĩ rằng mình vẫn còn đủ thời gian.
b. I remember feeling extremely anxious the night before my final English exam because I had not revised systematically.
Hậu quả – đêm trước thi cảm thấy lo lắng.
Dịch câu: Tôi nhớ mình cảm thấy cực kỳ lo lắng vào đêm trước kỳ thi tiếng Anh cuối cùng vì tôi đã không ôn tập một cách có hệ thống.
c. However, instead of panicking, I decided to organise my notes and only focus on the most important topics.
Bước ngoặt (“However” = tuy nhiên) – quyết định cách ứng phó.
Dịch câu: Tuy nhiên, thay vì hoảng loạn, tôi quyết định sắp xếp ghi chú và chỉ tập trung vào những chủ đề quan trọng nhất.
e. This situation forced me to rethink the way I managed my time and priorities in learning.
Bài học rút ra – phải suy nghĩ lại cách quản lý thời gian.
Dịch câu: Tình huống này buộc tôi phải suy nghĩ lại cách tôi quản lý thời gian và ưu tiên trong học tập.
a. I realised that small, consistent efforts were far more effective than last-minute cramming, and this experience changed my study habits completely.
Câu kết – nhận thức cuối cùng và sự thay đổi thói quen.
Dịch câu: Tôi nhận ra rằng những nỗ lực nhỏ, kiên trì hiệu quả hơn nhiều so với việc nhồi nhét vào phút chót, và trải nghiệm này đã thay đổi hoàn toàn thói quen học tập của tôi.
Câu 33:
a. Consequently, the distinction between authentic identity and curated representation becomes increasingly blurred, making self-presentation a strategic act rather than a spontaneous expression.

b. A curated persona refers to the carefully constructed version of oneself that individuals present on social media and other digital platforms.

c. In many cases, users selectively highlight achievements, experiences, and emotions while omitting aspects that may appear ordinary or undesirable.

d. This shift reflects how digital environments encourage individuals to continuously manage impressions in order to gain approval, attention, or social validation.

e. Furthermore, the pressure to maintain a consistent online image often leads individuals to adjust their behaviour in offline contexts as well.
: b. A curated persona refers to the carefully constructed version of oneself that individuals present on social media and other digital platforms.
Câu mở đầu (topic sentence) – định nghĩa “curated persona”.
Dịch câu: Một nhân cách được điều phối đề cập đến phiên bản được xây dựng cẩn thận của bản thân mà các cá nhân thể hiện trên mạng xã hội và các nền tảng kỹ thuật số khác.
c. In many cases, users selectively highlight achievements, experiences, and emotions while omitting aspects that may appear ordinary or undesirable.
Cụ thể hóa – cách người dùng chọn lọc nội dung.
Dịch câu: Trong nhiều trường hợp, người dùng chọn lọc làm nổi bật thành tích, trải nghiệm và cảm xúc trong khi bỏ qua những khía cạnh có vẻ bình thường hoặc không mong muốn.
d. This shift reflects how digital environments encourage individuals to continuously manage impressions in order to gain approval, attention, or social validation.
Phản ánh xu hướng (“This shift” tham chiếu c) – lý do người dùng làm vậy.
Dịch câu: Sự chuyển đổi này phản ánh cách các môi trường kỹ thuật số khuyến khích các cá nhân liên tục quản lý ấn tượng để có được sự chấp thuận, sự chú ý hoặc xác nhận xã hội.
e. Furthermore, the pressure to maintain a consistent online image often leads individuals to adjust their behaviour in offline contexts as well.
Mở rộng (“Furthermore” = hơn nữa) – hệ quả lan ra cuộc sống thực.
Dịch câu: Hơn nữa, áp lực duy trì hình ảnh trực tuyến nhất quán thường dẫn các cá nhân điều chỉnh hành vi của họ cả trong bối cảnh ngoại tuyến.
a. Consequently, the distinction between authentic identity and curated representation becomes increasingly blurred, making self-presentation a strategic act rather than a spontaneous expression.
Câu kết (“Consequently” = do đó) – kết luận về sự mờ nhạt giữa thật và giả.
Dịch câu: Do đó, sự phân biệt giữa danh tính chân thực và đại diện được điều phối ngày càng trở nên mờ nhạt, biến việc tự thể hiện thành một hành động chiến lược hơn là một biểu hiện tự nhiên.
Câu 34:
a. Miguel: Yes, and they learn to be more independent because they’re away from their home and families.

b. Antonia: I think you can learn a lot about architecture and history and things like that.

c. Antonia: Right. What about this sort of activity holiday in the mountains? I think it can give young people exciting experiences and adventures, things they don’t get in their everyday lives.

d. Miguel: How do you think doing a sightseeing tour of a city might be good for students?

e. Miguel: Yes, and also you can visit somewhere very different and learn about other cultures.
d. Miguel: How do you think doing a sightseeing tour of a city might be good for students?
Câu mở thoại – Miguel đặt câu hỏi.
Dịch câu: Bạn nghĩ làm tour tham quan thành phố có thể tốt cho sinh viên như thế nào?
b. Antonia: I think you can learn a lot about architecture and history and things like that.
Antonia trả lời – lợi ích về kiến trúc và lịch sử.
Dịch câu: Tôi nghĩ bạn có thể học được nhiều về kiến trúc và lịch sử và những thứ như thế.
e. Miguel: Yes, and also you can visit somewhere very different and learn about other cultures.
Miguel đồng ý và bổ sung lợi ích văn hóa.
Dịch câu: Đúng, và bạn cũng có thể đến một nơi rất khác biệt và học về các nền văn hóa khác.
c. Antonia: Right. What about this sort of activity holiday in the mountains? I think it can give young people exciting experiences and adventures, things they don’t get in their everyday lives.
Antonia chuyển chủ đề – hỏi về kỳ nghỉ hoạt động trên núi.
Dịch câu: Đúng. Còn về loại kỳ nghỉ hoạt động trên núi này thì sao? Tôi nghĩ nó có thể cho người trẻ những trải nghiệm và phiêu lưu thú vị, những điều họ không có được trong cuộc sống hằng ngày.
a. Miguel: Yes, and they learn to be more independent because they’re away from their home and families.
Câu kết – Miguel bổ sung lợi ích về tính tự lập.
Dịch câu: Đúng vậy, và họ học cách tự lập hơn vì xa nhà và gia đình.
Câu 35:
a. Linda: Oh, I know, he taught me when I was quite young. He’s got a beard and lots of black hair, hasn’t he?

b. David: I’ve just started learning the piano. I’ve got a really nice teacher. He’s called Mr Hall.

c. David: Well, the Mr Hall who teaches me hasn’t got much hair and it’s grey, but he does have a beard and wears glasses.
b. David: I’ve just started learning the piano. I’ve got a really nice teacher. He’s called Mr Hall.
Câu mở thoại – David giới thiệu giáo viên Mr Hall.
Dịch câu: Tớ vừa mới bắt đầu học piano. Tớ có một thầy giáo rất tốt. Thầy tên là Mr Hall.
a. Linda: Oh, I know, he taught me when I was quite young. He’s got a beard and lots of black hair, hasn’t he?
Linda nhận ra Mr Hall và miêu tả ngoại hình.
Dịch câu: Ồ, tớ biết, thầy đã dạy tớ khi tớ còn nhỏ. Thầy có râu và rất nhiều tóc đen, đúng không?
c. David: Well, the Mr Hall who teaches me hasn’t got much hair and it’s grey, but he does have a beard and wears glasses.
Câu kết – David sửa lại miêu tả (chắc là 2 người Mr Hall khác nhau).
Dịch câu: À, ông Mr Hall dạy tớ thì không có nhiều tóc và tóc đã bạc, nhưng ông có râu và đeo kính.
Câu 36:
Urbanization, (36) ____________, has been a defining trend of the 21st century.
A. ĐÚNG: Là cụm danh từ đồng vị định nghĩa chính xác cho “Urbanization”.
B. SAI: Sai ngữ pháp dạng “become” sau giới từ “of”.
C. SAI: Đô thị hóa là một quá trình, không phải chỉ là “kết quả” như cách diễn đạt này.
D. SAI: Thiếu danh từ đứng trước làm tiền vị cho “by which”
Câu 37:
The rapid growth of cities has led to a mass exodus from rural areas, (37) ____________.
A. SAI: Cấu trúc “This is because” thiếu động từ cho mệnh đề sau nó.
B. ĐÚNG: Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân đầy đủ (as + S + V) giải thích cho cuộc di cư.
C. SAI: Phủ định cả hai cơ hội (neither… nor), trái ngược với thực tế di cư để tìm cơ hội.
D. SAI: Dùng “here” gây sai lệch logic địa điểm.
Câu 38:
(38) ____________. As cities grow, they encroach upon surrounding rural areas, leading to the loss of farmland and green spaces.
A. ĐÚNG: Câu chủ đề phù hợp, dùng “Moreover” để nối ý mất đất với ý di cư trước đó.
B. SAI: Đảo ngược logic thực tế (nông nghiệp không lấn chiếm đô thị trong ngữ cảnh này).
C. SAI: Chia động từ số nhiều “are” sai với chủ ngữ số ít “The expansion”.
D. SAI: Chia động từ “expands” sai với chủ ngữ số nhiều (land and areas).
Câu 39:
As cities grow, they encroach upon surrounding rural areas, leading to the loss of farmland and green spaces. This (39) ____________, further eroding the character of rural communities.
A. ĐÚNG: Chia động từ số ít (affects/disrupts) phù hợp với chủ ngữ “This” (thay cho sự mất đất).
B. SAI: Cấu trúc lặp từ và đảo chủ ngữ gây vô nghĩa.
C. SAI: Sai logic; sản xuất lương thực bị ảnh hưởng bởi mất đất, không phải bởi “hệ sinh thái”.
D. SAI: Dùng dạng V-ing “being” không làm động từ chính cho câu.
Câu 40:
The rise of big-box stores and online shopping has dealt another blow to local communities. (40) ____________. This has led to the closure of many local shops…
A. SAI: Sử dụng cấu trúc “Once formed” tạo lỗi ngữ pháp lơ lửng (dangling modifier).
B. SAI: Sai logic khi xếp cả doanh nghiệp nhỏ và tập đoàn lớn cùng “vật lộn” hình thành trụ cột.
C. SAI: Cuộc cạnh tranh không thể là “trụ cột” của nền kinh tế.
D. ĐÚNG: Cấu trúc mệnh đề quan hệ xác định đúng đối tượng chịu ảnh hưởng (small businesses) dẫn đến việc đóng cửa ở câu sau.

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: D
they are integrated into digital systems and can perform tasks that previously required human judgement.
Câu 2
Đáp án đúng: B
conducting face-to-face negotiations
Câu 3
Đáp án đúng: D
algorithmic systems used in digital environments to support work tasks.
Câu 4
Đáp án đúng: D
It exposes hidden consequences and raises ethical concerns within algorithm-based management systems.
Câu 5
Đáp án đúng: C
While algorithmic systems improve efficiency and reduce costs, they also challenge traditional skill development and require new approaches to professional training.
Câu 6
Đáp án đúng: D
deeply integrated
Câu 7
Đáp án đúng: D
Conventional ways to build expertise may gradually erode as automation takes over routine cognitive tasks.
Câu 8
Đáp án đúng: C
Employment results are shaped by both technological developments and the policies and institutions that regulate them.
Câu 9
Đáp án đúng: C
[IV]
Câu 10
Đáp án đúng: A
The increasing use of algorithmic systems is transforming work structures, skill development, and career patterns, requiring both adaptation and policy responses.
Câu 11
Đáp án đúng: A
off
Câu 12
Đáp án đúng: A
stacking
Câu 13
Đáp án đúng: C
while
Câu 14
Đáp án đúng: D
Real work experience
Câu 15
Đáp án đúng: B
other
Câu 16
Đáp án đúng: D
head
Câu 17
Đáp án đúng: D
today's cars
Câu 18
Đáp án đúng: C
small
Câu 19
Đáp án đúng: D
Electric vehicle charging points should be widely available, similar to how gas stations are today.
Câu 20
Đáp án đúng: D
supporting
Câu 21
Đáp án đúng: B
Free fuel provided by governments
Câu 22
Đáp án đúng: B
Electricity is currently the only completely emission-free energy source for cars.
Câu 23
Đáp án đúng: D
Paragraph 3
Câu 24
Đáp án đúng: A
Paragraph 4
Câu 25
Đáp án đúng: A
which
Câu 26
Đáp án đúng: C
capability
Câu 27
Đáp án đúng: B
impressive
Câu 28
Đáp án đúng: A
level
Câu 29
Đáp án đúng: A
scheduled
Câu 30
Đáp án đúng: C
stood out from
Câu 31
Đáp án đúng: B
a – c – b – d – e
Câu 32
Đáp án đúng: C
d – b – c – e – a
Câu 33
Đáp án đúng: B
b – c – d – e – a
Câu 34
Đáp án đúng: D
d – b – e – c – a
Câu 35
Đáp án đúng: C
b – a – c
Câu 36
Đáp án đúng: A
the process by which rural areas become urbanized as a result of economic development and industrialization
Câu 37
Đáp án đúng: B
as people seek better job prospects and higher standards of living
Câu 38
Đáp án đúng: A
Moreover, the expansion of urban areas often comes at the expense of agricultural land and natural habitats
Câu 39
Đáp án đúng: A
affects food production and disrupts ecosystems and biodiversity
Câu 40
Đáp án đúng: D
Small businesses that once formed the backbone of rural economies are struggling to compete with large corporations and e-commerce giants