Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Tiếng Anh Online-Đề 29 Có Lời Giải

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Tiếng Anh Online-Đề 29 Có Lời Giải

Câu 1:
Căn cứ vào cấu trúc câu “technology conference where cutting-edge digital solutions meet practical business applications” – hội nghị công nghệ nơi mà các giải pháp kỹ thuật số tiên tiến gặp gỡ các ứng dụng kinh doanh thực tế. Từ cần điền bổ nghĩa cho danh từ chỉ địa điểm “conference” (hội nghị).
A. SAI – “which” thay thế cho danh từ chỉ vật nhưng không phù hợp với nghĩa của câu vì “conference” ở đây được xem như một địa điểm/sự kiện nơi diễn ra hoạt động.
B. ĐÚNG – “where” là đại từ quan hệ chỉ nơi chốn, phù hợp để bổ nghĩa cho “conference” với ý nghĩa nơi mà các giải pháp gặp gỡ ứng dụng.
C. SAI – “who” chỉ dùng cho người, không dùng cho “conference”.
D. SAI – “whom” chỉ dùng cho người làm tân ngữ, không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Câu 2:
Căn cứ vào cấu trúc song song “software developers, digital strategists, and tech entrepreneurs” – các nhà phát triển phần mềm, các nhà chiến lược kỹ thuật số, và các doanh nhân công nghệ. Vị trí cần điền là danh từ chỉ người, đứng cùng hàng với “developers” và “entrepreneurs” (đều là danh từ số nhiều).
A. SAI – “strategize” là động từ, không phù hợp với vị trí cần danh từ chỉ người.
B. SAI – “strategist” là danh từ số ít, không song song với “developers” và “entrepreneurs” (đều ở dạng số nhiều).
C. SAI – “strategy” nghĩa là chiến lược (vật trừu tượng), không phải người.
D. ĐÚNG – “strategists” là danh từ số nhiều chỉ người, song song với “developers” và “entrepreneurs”, phù hợp về nghĩa và ngữ pháp.
Câu 3:
Căn cứ vào cụm “a substantial assortment of sessions addressing cloud computing, cybersecurity…” – một tập hợp đáng kể các buổi thảo luận về điện toán đám mây, an ninh mạng… Từ cần điền mô tả một nhóm đa dạng các buổi thảo luận.
A. SAI – “volume” thường dùng cho số lượng lớn về khối lượng hoặc âm thanh, không phù hợp với “sessions”.
B. SAI – “proportion” chỉ tỷ lệ phần trăm, không diễn tả ý nghĩa một tập hợp đa dạng.
C. ĐÚNG – “assortment” nghĩa là một tập hợp đa dạng, phù hợp với ngữ cảnh mô tả nhiều loại buổi thảo luận khác nhau về các chủ đề công nghệ.
D. SAI – “collection” thường dùng cho bộ sưu tập các vật phẩm được thu thập có chủ đích, không tự nhiên bằng “assortment” trong ngữ cảnh này.
Câu 4:
Căn cứ vào cụm “technology leaders will conduct masterclasses” – các nhà lãnh đạo công nghệ sẽ tiến hành các lớp học chuyên sâu. Cần động từ phù hợp với việc tổ chức/thực hiện các buổi học.
A. ĐÚNG – “conduct” nghĩa là tiến hành, thực hiện, là từ phù hợp nhất khi nói về việc tổ chức và dẫn dắt các lớp học hoặc buổi hội thảo.
B. SAI – “direct” có nghĩa chỉ đạo hoặc đạo diễn, ít được dùng với “masterclasses”.
C. SAI – “manage” nghĩa là quản lý, không phù hợp với việc trực tiếp giảng dạy trong masterclass.
D. SAI – “guide” nghĩa là hướng dẫn nhưng mang tính chỉ đường, không mạnh bằng “conduct” trong ngữ cảnh tổ chức lớp học chính thức.
Câu 5:
Căn cứ vào cụm “aspiring to hone their technical skills” – khao khát rèn luyện các kỹ năng kỹ thuật của họ. Cần động từ diễn tả việc cải thiện kỹ năng.
A. SAI – “sharpen” thường dùng với “skills” nhưng mang nghĩa làm sắc bén hơn, ít tự nhiên bằng “hone” trong ngữ cảnh học thuật.
B. SAI – “refine” nghĩa là tinh chỉnh, thường dùng cho quy trình hoặc phương pháp hơn là kỹ năng cá nhân.
C. ĐÚNG – “hone” là động từ chuyên dùng cho việc rèn luyện và nâng cao kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng kỹ thuật.
D. SAI – “polish” nghĩa là đánh bóng, hoàn thiện những kỹ năng đã có sẵn, không mạnh bằng “hone” trong việc phát triển kỹ năng.
Câu 6:
Căn cứ vào cấu trúc “startups whose solutions are revolutionizing…” – các công ty khởi nghiệp mà các giải pháp của họ đang cách mạng hóa… Cần đại từ quan hệ chỉ sở hữu.
A. SAI – “when” chỉ thời gian, không phù hợp với ngữ cảnh này.
B. ĐÚNG – “whose” là đại từ quan hệ chỉ sở hữu, nối “startups” với “solutions” (các giải pháp của các công ty khởi nghiệp).
C. SAI – “of which” có thể dùng được nhưng cấu trúc sẽ là “the solutions of which are revolutionizing”, không tự nhiên bằng “whose”.
D. SAI – “that” không thể dùng để chỉ sở hữu trong mệnh đề quan hệ.
Câu 7:
Căn cứ vào cụm động từ cố định “take place” – diễn ra. Câu “The event will take place in…” nghĩa là sự kiện sẽ diễn ra tại…
A. SAI – “make place” không phải cụm động từ đúng trong tiếng Anh.
B. SAI – “hold” có thể dùng được nhưng cấu trúc sẽ là “the event will be held” (bị động), không phải “the event will hold”.
C. ĐÚNG – “take place” là cụm động từ cố định nghĩa là diễn ra, phù hợp với chủ ngữ “the event” (sự kiện).
D. SAI – “give place” không phải cụm động từ thông dụng với nghĩa diễn ra.
Câu 8:
Căn cứ vào trật tự tính từ trong tiếng Anh: opinion (fine – chất lượng/ý kiến) + age (vintage – tuổi/niên đại) + noun (wines – danh từ chính). Cụm “fine vintage wines” nghĩa là các loại rượu vang cổ cao cấp.
A. SAI – Sai thứ tự vì “wines” là danh từ phải đứng cuối, không thể đứng giữa hai tính từ.
B. SAI – Mặc dù có thể chấp nhận được về mặt ngữ pháp, nhưng “vintage” (tuổi) thường đứng trước “fine” (ý kiến chất lượng) kém tự nhiên. Theo quy tắc OSASCOMP, opinion đứng trước age.
C. ĐÚNG – Đúng thứ tự tính từ: fine (opinion/quality) + vintage (age) + wines (noun).
D. SAI – Hoàn toàn sai thứ tự vì danh từ không thể đứng trước tính từ.
Câu 9:
Căn cứ vào ngữ cảnh “dress in semi-formal attire, as the evening will include both indoor and outdoor activities” – ăn mặc trang phục bán chính thức, vì buổi tối sẽ bao gồm cả hoạt động trong nhà và ngoài trời. Cần liên từ chỉ nguyên nhân.
A. ĐÚNG – “as” ở đây là liên từ chỉ nguyên nhân (vì, do), giải thích lý do khách nên ăn mặc bán chính thức.
B. SAI – “because” cũng chỉ nguyên nhân nhưng trong ngữ cảnh trang trọng này, “as” tự nhiên và phù hợp hơn.
C. SAI – “despite” chỉ sự tương phản (mặc dù), không phù hợp với mối quan hệ nguyên nhân – kết quả trong câu.
D. SAI – “unless” nghĩa là trừ khi, diễn tả điều kiện phủ định, không phù hợp với ngữ cảnh.
Câu 10:
Căn cứ vào danh từ theo sau “transportation options” (các phương án vận chuyển) là danh từ đếm được số nhiều. Cần lượng từ phù hợp với danh từ đếm được.
A. ĐÚNG – “a number of” dùng với danh từ đếm được số nhiều, phù hợp với “transportation options”.
B. SAI – “a great deal of” chỉ dùng với danh từ không đếm được.
C. SAI – “much” chỉ dùng với danh từ không đếm được.
D. SAI – “an amount of” chỉ dùng với danh từ không đếm được.
Câu 11:
Căn cứ vào cụm “participate in the welcome reception” – tham gia buổi tiếp tân chào mừng. Cần động từ đi với giới từ “in”.
A. ĐÚNG – “participate in” là cụm động từ cố định nghĩa là tham gia vào một hoạt động.
B. SAI – “commit” dùng với “to” (commit to something), không dùng với “in”.
C. SAI – “contribute” dùng với “to” (contribute to something), không dùng với “in”.
D. SAI – “perform” có thể dùng với “in” nhưng nghĩa là biểu diễn trong (một vở kịch, v.v.), không phù hợp với “reception”.
Câu 12:
Căn cứ vào ngữ cảnh “this event has proven to be highly popular in previous years” – sự kiện này đã được chứng minh là rất phổ biến trong những năm trước đây. Cần tính từ chỉ thời gian trong quá khứ gần.
A. SAI – “ancient” chỉ thời cổ đại rất xa xưa, không phù hợp với “years” trong ngữ cảnh sự kiện hàng năm.
B. ĐÚNG – “previous years” nghĩa là những năm trước đó, phù hợp với ngữ cảnh nói về các lần tổ chức sự kiện trước.
C. SAI – “elderly” chỉ dùng cho người cao tuổi, không dùng cho “years”.
D. SAI – “former” thường dùng cho chức vụ, vai trò (former president), không tự nhiên với “years”.
Câu 13:
a. Charlotte: Do you enjoy reading fiction more than non-fiction?

b. Oliver: Fiction inspires imagination, but non-fiction gives real knowledge.

c. Charlotte: That’s true, but stories often teach lessons through emotion and creativity.

d. Oliver: Right, both types deepen our understanding in different dimensions.

e. Charlotte: So, reading variety enriches both the heart and the mind.
Căn cứ vào mạch logic của cuộc hội thoại giữa Charlotte và Oliver về việc đọc sách văn học và phi văn học. Trình tự đúng là a-b-c-d-e.
Câu a: Charlotte hỏi Oliver có thích đọc văn học hơn phi văn học không – đây là câu mở đầu cuộc trò chuyện.
Câu b: Oliver trả lời rằng văn học truyền cảm hứng cho trí tưởng tượng nhưng phi văn học cung cấp kiến thức thực tế – phản hồi trực tiếp câu hỏi.
Câu c: Charlotte đồng ý nhưng bổ sung rằng câu chuyện thường dạy bài học thông qua cảm xúc và sáng tạo – phát triển ý kiến về giá trị của văn học.
Câu d: Oliver đồng ý rằng cả hai loại làm sâu sắc sự hiểu biết của chúng ta theo các chiều hướng khác nhau – tổng kết hai quan điểm trước.
Câu e: Charlotte kết luận rằng đọc đa dạng làm phong phú cả trái tim và trí óc – câu kết thúc tự nhiên của cuộc hội thoại.
A. ĐÚNG – Trình tự a-b-c-d-e hợp lý: câu hỏi → câu trả lời → phản biện → đồng ý tổng hợp → kết luận.
B. SAI – Trình tự a-b-d-c-e không hợp lý vì câu d (đồng ý cả hai) xuất hiện trước câu c (Charlotte bổ sung về văn học), phá vỡ mạch logic tranh luận.
C. SAI – Trình tự a-c-b-d-e sai vì câu c (Charlotte nói về văn học) xuất hiện trước câu b (Oliver trả lời câu hỏi ban đầu).
D. SAI – Trình tự b-a-c-e-d sai vì bắt đầu bằng câu trả lời trước câu hỏi, không logic.
Câu 14:
a. Pilot programs linked cooperatives with agritech startups, improving traceability, yields, and risk management across provinces.

b. Sustained impact will require financing, open standards, and farmer training to prevent digital exclusion risks.

c. In the Mekong Delta, smart irrigation balanced salinity intrusion, protecting rice-shrimp rotation productivity during droughts.

d. Meanwhile, drones monitored pests and sprayed precisely, cutting chemicals and labour while raising consistency nationwide.

e. Vietnamese agriculture is embracing Industry 4.0, upgrading cultivation with data, sensors, and automation at scale.
Căn cứ vào mạch logic của đoạn văn về nông nghiệp Việt Nam ứng dụng Công nghiệp 4.0. Trình tự đúng là e-a-c-d-b.
Câu e: Nông nghiệp Việt Nam đang áp dụng Công nghiệp 4.0, nâng cấp canh tác với dữ liệu, cảm biến và tự động hóa quy mô lớn – câu giới thiệu chủ đề tổng quan.
Câu a: Các chương trình thí điểm liên kết hợp tác xã với các công ty khởi nghiệp công nghệ nông nghiệp, cải thiện khả năng truy xuất nguồn gốc, năng suất và quản lý rủi ro – ví dụ cụ thể về hợp tác.
Câu c: Ở đồng bằng sông Cửu Long, tưới tiêu thông minh cân bằng xâm nhập mặn, bảo vệ năng suất luân canh lúa-tôm – ví dụ cụ thể về công nghệ tưới tiêu.
Câu d: Trong khi đó, máy bay không người lái giám sát sâu bệnh và phun thuốc chính xác, giảm hóa chất và lao động – ví dụ về công nghệ drone.
Câu b: Tác động bền vững đòi hỏi tài chính, tiêu chuẩn mở và đào tạo nông dân – câu kết luận về yêu cầu phát triển bền vững.
A. SAI – Trình tự c-a-e-d-b s
ai vì bắt đầu bằng ví dụ cụ thể (c) thay vì câu giới thiệu tổng quát.
B. ĐÚNG – Trình tự e-a-c-d-b hợp lý: giới thiệu chung → hợp tác thí điểm → ví dụ tưới tiêu → ví dụ drone → kết luận yêu cầu.
C. SAI – Trình tự e-c-a-d-b không tối ưu vì câu a (về hợp tác thí điểm nói chung) nên đứng trước các ví dụ cụ thể c và d.
D. SAI – Trình tự e-a-d-c-b đảo thứ tự ví dụ drone và tưới tiêu, kém mạch lạc hơn.
Câu 15:
a. Ethan: Of course! I’ll send you photos of all the pages right now via email.

b. Madison: Could I borrow your biology notes from yesterday’s class? I had to miss it unfortunately.

c. Madison: That’s so helpful. Thank you very much! I really appreciate it.
Căn cứ vào mạch logic của cuộc hội thoại giữa Madison và Ethan về việc mượn ghi chú. Trình tự đúng là b-a-c.
Câu b: Madison hỏi có thể mượn ghi chú môn sinh học từ lớp hôm qua không vì cô ấy phải vắng mặt – câu yêu cầu mở đầu.
Câu a: Ethan đồng ý và nói sẽ gửi ảnh tất cả các trang ngay bây giờ qua email – phản hồi tích cực với yêu cầu.
Câu c: Madison cảm ơn và nói rất hữu ích, cô ấy đánh giá cao – câu cảm ơn kết thúc.
A. SAI – Trình tự a-c-b sai vì bắt đầu bằng câu trả lời trước câu hỏi.
B. SAI – Trình tự c-a-b sai vì bắt đầu bằng lời cảm ơn trước khi có yêu cầu.
C. SAI – Trình tự a-b-c sai vì câu trả lời xuất hiện trước câu hỏi.
D. ĐÚNG – Trình tự b-a-c hợp lý: yêu cầu → đồng ý giúp → cảm ơn.
Câu 16:
Dear Ms. Williams,

a. We received an overwhelming response with exceptionally qualified candidates, making the selection process remarkably competitive and challenging for our committee.

b. Thank you for your interest in the Project Coordinator role and for taking the time to interview with us last week.

c. After careful deliberation and thorough evaluation, we regret to inform you that we have decided to proceed with another candidate.

d. We were genuinely impressed by your qualifications and experience, and we will retain your resume for future opportunities that align better.

e. We wish you every success in your job search and hope our paths may cross again under different circumstances.

Warm regards,

GlobalTech Industries
Căn cứ vào cấu trúc của một email từ chối ứng viên sau phỏng vấn. Trình tự đúng là b-c-a-d-e.
Câu b: Cảm ơn sự quan tâm của bạn đối với vị trí Điều phối viên dự án và đã dành thời gian phỏng vấn – lời cảm ơn và giới thiệu.
Câu c: Sau khi cân nhắc kỹ lưỡng, chúng tôi rất tiếc thông báo rằng chúng tôi đã quyết định tiếp tục với ứng viên khác – thông báo kết quả từ chối chính.
Câu a: Chúng tôi nhận được phản hồi áp đảo với các ứng viên đủ tiêu chuẩn đặc biệt, làm cho quá trình lựa chọn cực kỳ cạnh tranh – giải thích lý do.
Câu d: Chúng tôi thực sự ấn tượng với trình độ và kinh nghiệm của bạn, và chúng tôi sẽ giữ lại hồ sơ của bạn cho các cơ hội tương lai – động viên và giữ liên lạc.
Câu e: Chúng tôi chúc bạn thành công trong việc tìm kiếm công việc – lời chúc kết thúc.
A. SAI – Trình tự b-a-c-d-e không hợp lý vì giải thích lý do (a) đứng trước thông báo từ chối chính (c), làm giảm sự rõ ràng.
B. ĐÚNG – Trình tự b-c-a-d-e hợp lý: cảm ơn → thông báo từ chối → giải thích → động viên → chúc.
C. SAI – Trình tự c-b-a-d-e sai vì thông báo từ chối đứng trước lời cảm ơn, thiếu lịch sự.
D. SAI – Trình tự a-b-c-d-e sai vì bắt đầu bằng giải thích trước cả lời cảm ơn và thông báo kết quả.
Câu 17:
a. I had prepared thoroughly for weeks, yet when the moment arrived I suddenly got cold feet about speaking.

b. Last quarter, I was scheduled to present quarterly results to senior management at my internship company.

c. This nerve-wracking moment was transformative and taught me that courage means acting despite feeling afraid inside.

d. Unfortunately, my anxiety was visible throughout and I rushed through slides without making clear points to anyone.

e. Rather than avoiding presentations afterward, I joined a public speaking workshop to build my confidence systematically.
Căn cứ vào mạch logic kể về trải nghiệm thuyết trình và bài học rút ra. Trình tự đúng là b-a-d-e-c.
Câu b: Quý trước, tôi được lên lịch thuyết trình kết quả quý cho ban quản lý cấp cao tại công ty thực tập – câu mở đầu giới thiệu tình huống.
Câu a: Tôi đã chuẩn bị kỹ lưỡng trong nhiều tuần, nhưng khi thời điểm đến tôi đột nhiên sợ hãi về việc nói – mô tả cảm giác lo lắng trước khi thuyết trình.
Câu d: Thật không may, sự lo lắng của tôi hiện rõ suốt buổi và tôi lướt qua các slide mà không đưa ra điểm rõ ràng – mô tả việc thuyết trình thất bại.
Câu e: Thay vì tránh thuyết trình sau đó, tôi tham gia workshop nói trước công chúng để xây dựng sự tự tin một cách có hệ thống – hành động khắc phục.
Câu c: Khoảnh khắc căng thẳng này mang tính chuyển đổi và dạy tôi rằng dũng cảm nghĩa là hành động bất chấp cảm thấy sợ hãi bên trong – bài học rút ra, câu kết.
A. SAI – Trình tự a-b-d-e-c sai vì bắt đầu bằng cảm giác lo lắng trước khi giới thiệu tình huống.
B. ĐÚNG – Trình tự b-a-d-e-c hợp lý: giới thiệu tình huống → lo lắng → thất bại → khắc phục → bài học.
C. SAI – Trình tự b-a-d-c-e không hợp lý vì bài học (c) xuất hiện trước hành động khắc phục (e).
D. SAI – Trình tự c-b-a-d-e sai vì bắt đầu bằng bài học trước khi kể câu chuyện.
Câu 18:
Căn cứ vào câu trước “Early designs converted boiling water into mechanical motion, powering mills and pumps in mines” – các thiết kế ban đầu chuyển đổi nước sôi thành chuyển động cơ học, cung cấp năng lượng cho các nhà máy và máy bơm trong mỏ. Câu cần điền phải nối tiếp và mở rộng ý về ứng dụng của động cơ hơi nước trong khai thác mỏ và công nghiệp dệt.
A. SAI – “proved essential for extracting groundwater” (chứng minh là thiết yếu cho việc khai thác nước ngầm) không chính xác vì mục đích chính là bơm nước ra khỏi mỏ (drainage), không phải khai thác nước ngầm.
B. SAI – “drainage of flooded mines” (thoát nước của các mỏ bị ngập) đúng nhưng “across industrial regions” (trên các khu vực công nghiệp) quá chung chung, không cụ thể bằng đáp án C.
C. ĐÚNG – “allowed mining operations to extend deeper” (cho phép các hoạt động khai thác mỏ mở rộng sâu hơn) chính xác vì máy bơm hơi nước giúp thoát nước để đào sâu hơn, và “simultaneously powering textile production in multiple locations” (đồng thời cung cấp năng lượng cho sản xuất dệt may ở nhiều địa điểm) thể hiện hai ứng dụng song song rõ ràng.
D. SAI – “expansion of underground resource extraction” (mở rộng khai thác tài nguyên dưới lòng đất) đúng nhưng “mechanization of cloth manufacturing” (cơ khí hóa sản xuất vải) không nhấn mạnh việc cung cấp năng lượng, kém cụ thể hơn C.
Câu 19:
Căn cứ vào câu trước “Building railways followed, allowing goods and people to move faster and farther” – việc xây dựng đường sắt theo sau, cho phép hàng hóa và con người di chuyển nhanh hơn và xa hơn. Câu cần điền phải giải thích điều kiện để đường sắt phát triển hoặc tác động của nó.A. ĐÚNG – Cấu trúc đảo ngữ “Only when… were…” nhấn mạnh điều kiện cần thiết (vốn đầu tư) để đường sắt liên kết các trung tâm sản xuất với thị trường và cảng, phù hợp với mạch văn về sự phát triển và tác động của đường sắt.B. SAI – Nội dung về việc chủ nhà máy chống lại cơ khí hóa không liên quan trực tiếp đến đề tài đường sắt đang được bàn.C. SAI – Nội dung về khó khăn kỹ thuật làm đình trệ phát triển đường sắt mâu thuẫn với luận điểm chính là đường sắt đã phát triển thành công.D. SAI – “Only despite” là cấu trúc không đúng ngữ pháp, và nội dung về thương nhân vẫn thích phương tiện cũ mâu thuẫn với ý đường sắt đang phát triển.
Câu 20:
Căn cứ vào câu trước “Inventors and engineers responded with safety valves and stronger materials” – các nhà phát minh và kỹ sư đã phản ứng với van an toàn và vật liệu bền hơn. Câu cần điền phải là ví dụ cụ thể về các biện pháp an toàn.
A. SAI – “For example” thường dùng để bắt đầu ví dụ đầu tiên, trong khi đây là câu tiếp theo sau khi đã nêu “safety valves and stronger materials”, nên nên dùng “Similarly” hoặc “Likewise”.
B. ĐÚNG – “Similarly” (tương tự) phù hợp để bổ sung thêm ví dụ về biện pháp an toàn, “pressure-release mechanisms” (cơ chế giải phóng áp suất) là ví dụ cụ thể và “preventing catastrophic failures” (ngăn ngừa sự cố thảm khốc) liên kết tốt với vấn đề an toàn đang được bàn.
C. SAI – “strengthened materials” (vật liệu được tăng cường) đã được nhắc đến trong câu trước là “stronger materials”, nên đây là lặp lại thông tin.
D. SAI – “redundant systems” (hệ thống dự phòng) là khái niệm hiện đại hơn, không phổ biến trong thời kỳ Cách mạng Công nghiệp ban đầu.
Câu 21:
Căn cứ vào câu trước “As metallurgy and machining advanced, engines became smaller and more efficient” – khi luyện kim và gia công máy tiến bộ, động cơ trở nên nhỏ hơn và hiệu quả hơn. Câu cần điền phải giải thích cách các tiến bộ kỹ thuật dẫn đến động cơ tốt hơn.
A. SAI – “enabled builders” (cho phép các nhà xây dựng) không phù hợp bằng “manufacturers” trong ngữ cảnh công nghiệp.
B. ĐÚNG – “Increasingly refined parts” (các bộ phận ngày càng được tinh chỉnh) phản ánh tiến trình phát triển, “dedicated machine shops” (các xưởng máy chuyên dụng) phù hợp với bối cảnh công nghiệp hóa, và “allowed manufacturers to construct more reliable engines systematically” (cho phép các nhà sản xuất xây dựng động cơ đáng tin cậy hơn một cách có hệ thống) diễn đạt rõ ràng và tự nhiên.
C. SAI – “miniaturized elements” (các yếu tố thu nhỏ) không chính xác vì động cơ trở nên nhỏ hơn nhưng các bộ phận không nhất thiết bị thu nhỏ.
D. SAI – “routinely” (một cách thường xuyên) không phù hợp với nghĩa cần diễn đạt là cải thiện chất lượng, không phải tần suất.
Câu 22:
Căn cứ vào câu trước “Today, the steam engine’s legacy lives on in modern turbines and in the idea of harnessing heat to produce motion” – ngày nay, di sản của động cơ hơi nước vẫn còn trong các tuabin hiện đại và trong ý tưởng khai thác nhiệt để tạo ra chuyển động. Câu cần điền phải là kết luận về ảnh hưởng lâu dài của công nghệ hơi nước.
A. ĐÚNG – “principles derived from steam technology” (các nguyên lý được rút ra từ công nghệ hơi nước) chính xác và cụ thể, “significantly influenced subsequent developments in combustion engines and electrical power generation” (ảnh hưởng đáng kể đến các phát triển tiếp theo trong động cơ đốt trong và phát điện) liên kết tốt với ý tưởng về di sản và ứng dụng hiện đại.
B. SAI – Tương tự A nhưng “concepts” và “mechanics” kém cụ thể hơn “principles” và “technology”.
C. SAI – “ideas emerging” (các ý tưởng nổi lên) không mạnh bằng “principles derived” (các nguyên lý được rút ra).
D. SAI – “theories” (các lý thuyết) không chính xác vì động cơ hơi nước là công nghệ thực tiễn, không chỉ là lý thuyết; “ongoing progress” (sự tiến bộ đang diễn ra) không phù hợp với nghĩa đã hoàn thành trong quá khứ.
Câu 23:
Which of the following is TRUE according to paragraph 1?
Căn cứ vào câu “dense districts with scant greenery present pavements and façades that soak up and retain heat long after sunset, so night offers little respite” – các khu vực đông đúc với ít cây xanh có vỉa hè và mặt tiền hấp thụ và giữ nhiệt lâu sau khi mặt trời lặn, vì vậy đêm cung cấp ít sự giảm bớt. Điều này chứng minh thành phố vẫn ấm qua đêm do các bề mặt cứng giữ nhiệt.
A. SAI – Thực vật nông thôn làm mát không khí thông qua thoát hơi nước (transpiration), không phải kìm hãm nó. Đoạn văn nói “vegetation that lifts water from soil, releasing vapor through transpiration – nature’s quiet air-conditioning – which cools leaves and the surrounding air”.
B. SAI – Khu vực đô thị nguội chậm hơn vào ban đêm, không phải nhanh hơn. Đoạn văn nói “night offers little respite” (đêm cung cấp ít sự giảm bớt).
C. ĐÚNG – Đúng với nội dung đoạn văn rằng các bề mặt cứng “retain heat long after sunset” (giữ nhiệt lâu sau khi mặt trời lặn), khiến thành phố vẫn ấm qua đêm.
D. SAI – Ngược lại, nhựa đường (asphalt) hấp thụ nhiều ánh sáng mặt trời hơn đất nông thôn. Đoạn văn nói “built surfaces absorb and store solar energy far more readily than fields or forests do”.
Câu 24:
The word retain in paragraph 1 can be best replaced by ______?
Căn cứ vào ngữ cảnh “pavements and façades that soak up and retain heat long after sunset” – vỉa hè và mặt tiền hấp thụ và giữ nhiệt lâu sau khi mặt trời lặn. “Retain” ở đây nghĩa là giữ lại, không thả ra.
A. SAI – “discharge” nghĩa là xả ra, trái ngược với “retain” (giữ lại).
B. ĐÚNG – “conserve” nghĩa là bảo tồn, giữ gìn, gần nghĩa nhất với “retain” trong ngữ cảnh giữ nhiệt.
C. SAI – “dissipate” nghĩa là tiêu tan, phân tán, trái ngược với “retain”.
D. SAI – “scatter” nghĩa là rải rác, không phù hợp với ngữ cảnh giữ nhiệt.
Câu 25:
Which of the following is NOT mentioned in paragraph 2 as a cooling strategy?
Căn cứ vào các chiến lược làm mát được nêu trong đoạn 2: “some cities now ‘lighten’ streets and roofs with reflective coatings” (một số thành phố hiện nay ‘làm sáng’ đường phố và mái nhà bằng lớp phủ phản chiếu) và “installing rooftop gardens” (lắp đặt vườn trên mái nhà). Cần tìm chiến lược KHÔNG được đề cập.
A. SAI – Được đề cập: “lighten streets and roofs with reflective coatings”.
B. SAI – Được đề cập: “installing rooftop gardens”.
C. ĐÚNG – KHÔNG được đề cập trong đoạn văn. Không có thông tin về đường hầm làm mát dưới lòng đất.
D. SAI – Được đề cập: “pale surfaces largely reflect it” và việc “lighten” streets nghĩa là thay thế bề mặt tối bằng bề mặt sáng để phản chiếu ánh sáng.
Câu 26:
The word they in paragraph 4 refers to ______.
Căn cứ vào câu “Urban heat islands are not merely uncomfortable; they can be dangerous” – Đảo nhiệt đô thị không chỉ khó chịu; chúng có thể nguy hiểm. “They” ở đây thay thế cho chủ ngữ “urban heat islands”.
A. SAI – “power grids” xuất hiện sau “they” trong câu, không phải đối tượng được thay thế.
B. ĐÚNG – “they” thay thế cho “urban heat islands” trong câu trước.
C. SAI – “Earth-observing satellites” xuất hiện sau “they”, không phải đối tượng được thay thế.
D. SAI – “surrounding rural areas” không phải chủ đề chính của câu.
Câu 27:
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
Căn cứ vào nghĩa của câu gốc về việc thay thế vỉa hè kín bằng vật liệu thấm nước để giữ khu phố mát hơn trong đợt nắng nóng. Cần tìm câu diễn giải có nghĩa tương đương nhất.
A. SAI – “impervious surfaces” và “porous alternatives” đúng nhưng “enables communities to maintain” (cho phép cộng đồng duy trì) khác với “neighborhoods will stay” (các khu phố sẽ vẫn).
B. SAI – “reduced thermal stress” (căng thẳng nhiệt giảm) không chính xác bằng “measurably cooler” (mát hơn một cách đo được) trong câu gốc.
C. ĐÚNG – “Substituting watertight pavements with water-permeable ones” (Thay thế vỉa hè không thấm nước bằng vỉa hè thấm nước) = “replace sealed pavements with materials that let water pass”, và “helps neighborhoods remain cooler when extreme heat arrives” (giúp các khu phố vẫn mát hơn khi nhiệt độ cực cao đến) = “neighborhoods will stay measurably cooler during heat waves”. Diễn giải chính xác và súc tích nhất.
D. SAI – “districts” (các quận) khác với “neighborhoods” (các khu phố), và “throughout extreme heat events” (trong suốt các sự kiện nhiệt độ cực cao) khác với “during heat waves” (trong đợt nắng nóng).
Câu 28:
The word impervious in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.
Căn cứ vào ngữ cảnh “Many modern surfaces are impervious, preventing water from percolating, evaporating, and carrying heat away” – Nhiều bề mặt hiện đại không thấm, ngăn nước thấm vào, bay hơi và mang nhiệt đi. “Impervious” nghĩa là không thấm, không cho nước đi qua.
A. ĐÚNG – “porous” nghĩa là xốp, thấm, trái ngược hoàn toàn với “impervious” (không thấm).
B. SAI – “rigid” nghĩa là cứng nhắc, không liên quan đến khả năng thấm nước.
C. SAI – “opaque” nghĩa là đục, không trong suốt, liên quan đến ánh sáng chứ không phải nước.
D. SAI – “durable” nghĩa là bền, không liên quan đến khả năng thấm nước.
Câu 29:
Which paragraph mentions satellite observations that help locate urban hotspots?
Căn cứ vào thông tin trong các đoạn văn về quan sát vệ tinh. Cần tìm đoạn có đề cập đến vệ tinh và điểm nóng đô thị.
A. SAI – Đoạn 1 chỉ nói về nhiệt độ đô thị và nông thôn, không đề cập đến vệ tinh.
B. SAI – Đoạn 2 nói về chiến lược làm mát, không đề cập đến vệ tinh.
C. SAI – Đoạn 3 nói về các bề mặt thấm nước, không đề cập đến vệ tinh.
D. ĐÚNG – Đoạn 4 có câu “Earth-observing satellites like Landsat and Suomi-NPP map vegetation and surface temperatures, helping scientists flag urban ‘hotspots.'” (Các vệ tinh quan sát Trái Đất như Landsat và Suomi-NPP lập bản đồ thực vật và nhiệt độ bề mặt, giúp các nhà khoa học đánh dấu các ‘điểm nóng’ đô thị.)
Câu 30:
Which paragraph mentions “lightening” streets and rooftops with reflective surfaces?
Căn cứ vào thông tin trong các đoạn văn về việc làm sáng đường phố và mái nhà. Cần tìm đoạn có từ “lighten” hoặc nội dung tương tự.
A. SAI – Đoạn 1 nói về nguyên nhân nhiệt độ đô thị cao, không đề cập đến giải pháp làm sáng bề mặt.
B. ĐÚNG – Đoạn 2 có câu “To counter this, some cities now ‘lighten’ streets and roofs with reflective coatings” (Để chống lại điều này, một số thành phố hiện nay ‘làm sáng’ đường phố và mái nhà bằng lớp phủ phản chiếu).
C. SAI – Đoạn 3 nói về các bề mặt thấm nước, không đề cập đến làm sáng.
D. SAI – Đoạn 4 nói về nguy hiểm của đảo nhiệt và vệ tinh, không đề cập đến làm sáng.
Câu 31:
The word salutary in paragraph 2 mostly means ______.
Căn cứ vào ngữ cảnh “Their salutary effect is to create a predictable, transnational revenue stream rather than sporadic charity” – Hiệu quả có lợi của chúng là tạo ra một dòng doanh thu xuyên quốc gia có thể dự đoán được thay vì từ thiện rải rác. “Salutary” ở đây mô tả tác động tích cực, có lợi.
A. SAI – “marginally curative” (chữa lành một cách nhỏ) quá yếu và không phản ánh đầy đủ nghĩa tích cực mạnh mẽ của “salutary”.
B. ĐÚNG – “profoundly beneficial” (có lợi sâu sắc) phản ánh chính xác nghĩa tích cực và quan trọng của “salutary” trong ngữ cảnh này.
C. SAI – “ostensibly punitive” (trừng phạt bề ngoài) hoàn toàn trái ngược với nghĩa tích cực của “salutary”.
D. SAI – “strikingly superficial” (nông cạn một cách nổi bật) trái ngược với nghĩa sâu sắc và có giá trị của “salutary”.
Câu 32:
Where in the passage does the following sentence best fit?

Such charges, when hypothecated, temper political resistance because payers see a clear social dividend.
Căn cứ vào nội dung câu cần chèn và các đoạn văn xung quanh vị trí [I], [II], [III], [IV]. Câu này nói về việc các khoản phí được chỉ định sử dụng (hypothecated) giảm bớt sự phản đối chính trị.Vị trí [I] (cuối đoạn 1): Nói về việc chuyển đổi từ trách nhiệm pháp lý sang hỗ trợ hợp tác – không liên quan trực tiếp đến việc chỉ định sử dụng phí.Vị trí [II] (giữa đoạn 2): Sau câu “Their salutary effect is to create a predictable, transnational revenue stream rather than sporadic charity” – Hiệu quả có lợi của chúng là tạo ra dòng doanh thu có thể dự đoán được. Câu tiếp theo trong bản gốc là “Still, designs must avoid regressive burdens…” (Tuy nhiên, các thiết kế phải tránh gánh nặng lũy thoái…).Vị trí [III] (giữa đoạn 3): Nói về quản trị và giải ngân – không phù hợp với nội dung về chỉ định sử dụng phí giảm phản đối chính trị.Vị trí [IV] (giữa đoạn 4): Nói về làm rõ tường thuật và trách nhiệm – không phù hợp.A. SAI – Vị trí [I] không liên quan đến việc chỉ định sử dụng phí và giảm phản đối chính trị.B. ĐÚNG – Vị trí [II] phù hợp nhất vì câu trước nói về hiệu quả tạo dòng doanh thu có thể dự đoán, và câu cần chèn bổ sung thêm lợi ích là giảm phản đối chính trị khi các khoản phí được chỉ định sử dụng rõ ràng. Câu “Still, designs must avoid…” tạo sự chuyển tiếp tự nhiên từ lợi ích sang thách thức.C. SAI – Vị trí [III] tập trung vào quản trị vận hành, không phù hợp với nội dung về chính trị.D. SAI – Vị trí [IV] tập trung vào làm rõ tường thuật về trách nhiệm pháp lý, không liên quan đến chỉ định sử dụng phí.
Câu 33:
Which of the following best summarises paragraph 1?
Căn cứ vào nội dung chính của đoạn 1: chính phủ chuyển sang giải quyết tổn thất và thiệt hại (loss and damage) khi giảm thiểu và thích ứng không đủ; các khoản phí được đề xuất để hỗ trợ cộng đồng dễ bị tổn thương; quyết định của UNFCCC đổi từ trách nhiệm pháp lý sang hỗ trợ hợp tác.
A. ĐÚNG – Tóm tắt chính xác các ý chính: tác động vượt khả năng thích ứng, các khoản phí tài trợ cho quỹ mới, hỗ trợ hợp tác thay vì trách nhiệm pháp lý.
B. SAI – Sai hoàn toàn vì đoạn văn nói các khoản phí “complement, not supplant” (bổ sung, không thay thế) giảm thiểu và thích ứng.
C. SAI – Không có thông tin về việc áp dụng phí bằng nhau ở khắp mọi nơi hoặc bao gồm ngay lập tức tất cả tổn thất.
D. SAI – Không có thông tin về việc khu vực tư nhân tự nguyện tài trợ tất cả.
Câu 34:
What do the proposed levies primarily seek to finance?
Căn cứ vào đoạn 1 “addressing loss and damage – the harms that remain after defenses fail” (giải quyết tổn thất và thiệt hại – những tổn hại còn lại sau khi các biện pháp phòng thủ thất bại) và “mobilise resources for communities living with irreversible losses” (huy động nguồn lực cho các cộng đồng sống với những tổn thất không thể đảo ngược).
A. ĐÚNG – Các khoản phí nhằm tài trợ cho hỗ trợ các cộng đồng sau khi bị tác động bởi biến đổi khí hậu (after-the-fact support).
B. SAI – Đoạn văn rõ ràng nói các khoản phí “complement, not supplant, emissions cuts and adaptive measures” (bổ sung, không thay thế, cắt giảm phát thải và các biện pháp thích ứng), không phải để tài trợ cho giảm thiểu và thích ứng.
C. SAI – Hoàn toàn không liên quan, các khoản phí nhằm hỗ trợ cộng đồng bị ảnh hưởng, không phải khuyến mãi xuất khẩu.
D. SAI – Không có thông tin về việc tài trợ cho thâm hụt ngân sách.
Câu 35:
According to paragraph 2, levies on aviation and shipping could, if earmarked, ______.
Căn cứ vào đoạn 2 “designs must avoid regressive burdens: border-adjusted formulas, polluter-pays logic, and carve-outs for essential mobility can cushion equity concerns while preserving incentives” (các thiết kế phải tránh gánh nặng lũy thoái: công thức điều chỉnh biên giới, logic người gây ô nhiễm trả tiền, và miễn trừ cho di chuyển thiết yếu có thể giảm bớt lo ngại về công bằng trong khi bảo tồn các động lực).
A. ĐÚNG – Đúng với nội dung đoạn văn: thiết kế có thể giảm tính lũy thoái (regressive burdens) thông qua các miễn trừ và ngưỡng, đồng thời vẫn duy trì động lực để giảm hành vi phát thải carbon cao.
B. SAI – Ngược lại với đoạn văn, các thiết kế nhằm tránh chuyển chi phí không công bằng sang người thu nhập thấp thông qua các miễn trừ bảo vệ.
C. SAI – Không có thông tin nào nói rằng tài trợ sẽ không có tranh cãi hoặc phức tạp, đoạn văn chỉ nói về cách thiết kế để giảm vấn đề này.
D. SAI – Đoạn văn nói rõ các khoản phí “sit alongside insurance and humanitarian relief without pretending to monetise irreplaceable cultural or familial losses” (nằm cùng bảo hiểm và cứu trợ nhân đạo mà không giả vờ kiếm tiền hóa các tổn thất văn hóa hoặc gia đình không thể thay thế).
Câu 36:
What institutional safeguards are emphasised for the fund to work effectively?
Căn cứ vào đoạn 3 “Required safeguards include ‘firewalls’ ensuring an independent board and secretariat, direct access for eligible countries, and universal eligibility under the Paris Agreement” (Các biện pháp bảo vệ cần thiết bao gồm ‘tường lửa’ đảm bảo hội đồng quản trị và ban thư ký độc lập, truy cập trực tiếp cho các quốc gia đủ điều kiện, và điều kiện phổ quát theo Hiệp định Paris).
A. ĐÚNG – Chính xác liệt kê ba biện pháp bảo vệ được nhấn mạnh: firewalls (tường lửa), direct access (truy cập trực tiếp), và universal eligibility (điều kiện phổ quát) để đảm bảo giải ngân nhanh chóng và công bằng.
B. SAI – Hoàn toàn trái ngược, đoạn văn nhấn mạnh tính độc lập và minh bạch, không phải gia công cho tư nhân mà không có giám sát.
C. SAI – Sai vì đoạn văn nói về “universal eligibility under the Paris Agreement” (điều kiện phổ quát theo Hiệp định Paris), không hạn chế chỉ cho thành viên World Bank.
D. SAI – Trái ngược hoàn toàn, đoạn văn nhấn mạnh cần có “independent board” (hội đồng quản trị độc lập), không phải bãi bỏ nó.
Câu 37:
The phrase this mosaic in paragraph 3 refers to ______.
Căn cứ vào câu “In short, this mosaic of mechanisms – multilateral funds, the Santiago Network’s technical support, risk pools, concessional finance – only becomes credible when institutional plumbing turns pledges into payouts” (Tóm lại, bức tranh khảm này của các cơ chế – quỹ đa phương, hỗ trợ kỹ thuật của Mạng lưới Santiago, các nhóm rủi ro, tài chính ưu đãi – chỉ trở nên đáng tin cậy khi hệ thống thể chế biến cam kết thành thanh toán). “This mosaic” đề cập đến danh sách các cơ chế được liệt kê sau nó.
A. ĐÚNG – “this mosaic of mechanisms” nghĩa là bức tranh khảm của các cơ chế, tức là nhiều cơ chế kết hợp với nhau (multilateral funds, Santiago Network, risk pools, concessional finance).
B. SAI – Không liên quan đến miễn trách nhiệm pháp lý.
C. SAI – Không phải một quỹ đơn lẻ mà là nhiều cơ chế khác nhau.
D. SAI – Không đề cập đến hàng đợi viện trợ.
Câu 38:
Which of the following can be inferred from the passage?
Căn cứ vào toàn bộ đoạn văn về vai trò của các khoản phí trong hệ thống tài trợ cho tổn thất và thiệt hại khí hậu.
A. SAI – Trái ngược với đoạn văn, đoạn 4 nói việc loại bỏ ngôn ngữ trách nhiệm pháp lý “lowers diplomatic temperature” (giảm nhiệt độ ngoại giao), không khiến các quốc gia thích kiện tụng hơn.
B. ĐÚNG – Có thể suy ra từ đoạn văn: các khoản phí là một phần của “mosaic of mechanisms” (bức tranh khảm của các cơ chế), và với các biện pháp bảo vệ thể chế như firewalls và direct access, chúng giúp “turns pledges into payouts” (biến cam kết thành thanh toán) để hỗ trợ cộng đồng bị ảnh hưởng.
C. SAI – Trái ngược với đoạn văn, các khoản phí và quỹ được mô tả là cần thiết bổ sung cho viện trợ nhân đạo, không phải thay thế bởi nó.
D. SAI – Sai vì đoạn 3 nói Santiago Network là một phần của “mosaic of mechanisms”, không bị loại bỏ bởi vai trò của World Bank.
Câu 39:
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

Even if levies proliferate, they will not suffice unless governance ensures rapid, equitable disbursement.
Căn cứ vào nghĩa của câu gốc: các khoản phí tăng lên không đủ nếu quản trị không đảm bảo giải ngân nhanh và công bằng.
A. ĐÚNG – Diễn giải chính xác: “proliferating levies are insufficient” (các khoản phí tăng nhanh không đủ) = “levies proliferate, they will not suffice”, “unless governance guarantees fast, fair allocation” (trừ khi quản trị đảm bảo phân bổ nhanh, công bằng) = “unless governance ensures rapid, equitable disbursement”, và bổ sung ý nghĩa “so resources actually reach entitled communities at the right time” (để nguồn lực thực sự đến cộng đồng đúng lúc) làm rõ mục đích.
B. SAI – Hoàn toàn trái ngược, câu gốc nhấn mạnh tầm quan trọng của quản trị, không phải nói nó trở nên không liên quan.
C. SAI – Sai hoàn toàn, câu gốc không nói về việc quản trị thay thế các khoản phí.
D. SAI – Trái ngược, câu gốc nhấn mạnh cần giải ngân “rapid” (nhanh chóng), không phải “patient” (chậm rãi).
Câu 40:
Which of the following best summarises the passage?
Căn cứ vào toàn bộ nội dung đoạn văn về vai trò của các khoản phí trong tài trợ cho tổn thất và thiệt hại khí hậu, và tầm quan trọng của quản trị tốt.
A. ĐÚNG – Tóm tắt chính xác các ý chính: các khoản phí là một phần của kiến trúc tài chính hợp tác (cooperative finance architecture), có thể tài trợ cho loss and damage (tổn thất và thiệt hại), nhưng cần quản trị nghiêm ngặt và công bằng (rigorous, equitable governance) và phối hợp với các cơ chế khác (complementary mechanisms như được mô tả trong “mosaic of mechanisms”).
B. SAI – Sai hoàn toàn vì đoạn văn không nói thuế một mình sẽ giải quyết mọi thứ, và nhấn mạnh cần quản trị và phối hợp.
C. SAI – Trái ngược, các khoản phí đang được thảo luận tại UNFCCC và được đề cập trong quyết định COP28.
D. SAI – Không liên quan đến nội dung chính của đoạn văn.

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: B
where
Câu 2
Đáp án đúng: D
strategists
Câu 3
Đáp án đúng: C
assortment
Câu 4
Đáp án đúng: A
conduct
Câu 5
Đáp án đúng: C
hone
Câu 6
Đáp án đúng: B
whose
Câu 7
Đáp án đúng: C
take
Câu 8
Đáp án đúng: C
fine vintage wines
Câu 9
Đáp án đúng: A
as
Câu 10
Đáp án đúng: A
a number of
Câu 11
Đáp án đúng: A
participate
Câu 12
Đáp án đúng: B
previous
Câu 13
Đáp án đúng: A
a-b-c-d-e
Câu 14
Đáp án đúng: B
e-a-c-d-b
Câu 15
Đáp án đúng: D
b-a-c
Câu 16
Đáp án đúng: B
b-c-a-d-e
Câu 17
Đáp án đúng: B
b-a-d-e-c
Câu 18
Đáp án đúng: C
These engineering advances allowed mining operations to extend deeper while simultaneously powering textile production in multiple locations
Câu 19
Đáp án đúng: A
Only when investors provided capital for railway construction projects were manufacturing centers linked with markets and ports more effectively than previously
Câu 20
Đáp án đúng: B
Similarly, technical specialists developed pressure-release mechanisms, thus preventing catastrophic failures in industrial steam applications
Câu 21
Đáp án đúng: B
Increasingly refined parts produced in dedicated machine shops allowed manufacturers to construct more reliable engines systematically
Câu 22
Đáp án đúng: A
Consequently, principles derived from steam technology significantly influenced subsequent developments in combustion engines and electrical power generation
Câu 23
Đáp án đúng: C
Cities remain warmer overnight because hard surfaces retain heat.
Câu 24
Đáp án đúng: B
conserve
Câu 25
Đáp án đúng: C
Planting subterranean cooling tunnels beneath avenues
Câu 26
Đáp án đúng: B
urban heat islands
Câu 27
Đáp án đúng: C
Substituting watertight pavements with water-permeable ones helps neighborhoods remain cooler when extreme heat arrives.
Câu 28
Đáp án đúng: A
porous
Câu 29
Đáp án đúng: D
Paragraph 4
Câu 30
Đáp án đúng: B
Paragraph 2
Câu 31
Đáp án đúng: B
profoundly beneficial
Câu 32
Đáp án đúng: B
[II]
Câu 33
Đáp án đúng: A
As impacts exceed adaptation, levies join a new fund to finance unavoidable harms through cooperative, justice-oriented support rather than liability-based compensation.
Câu 34
Đáp án đúng: A
after-the-fact support for impacted communities
Câu 35
Đáp án đúng: A
reduce regressivity while maintaining credible incentives to curb carbon-intensive behaviour
Câu 36
Đáp án đúng: A
firewalls, direct access, and universal eligibility to accelerate fair, accountable disbursement on the ground
Câu 37
Đáp án đúng: A
combined mechanisms
Câu 38
Đáp án đúng: B
Levies are part of a broader toolkit that, with institutional safeguards, helps convert pledges into timely support for communities confronting unavoidable harms.
Câu 39
Đáp án đúng: A
Proliferating levies are insufficient unless governance guarantees fast, fair allocation so resources actually reach entitled communities at the right time.
Câu 40
Đáp án đúng: A
Levies, embedded in a cooperative finance architecture, could fund loss and damage if paired with rigorous, equitable governance across complementary mechanisms.