Soạn bài Lối sống đơn giản - xu thế của thế kỉ XXI SGK Ngữ văn 8 tập 1 Chân trời sáng tạo - chi tiết

Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản.

Nội dung chính

Văn bản bàn luận về lối sống đơn giản – một lối sống đem đến nhiều lợi ích đang dần trở thành xu thế của thế kỉ XXI. Với những lí lẽ, bằng chứng xác đáng góp phần thuyết phục người đọc nên sống một lối sống đơn giản.

Câu 1

Câu 1

Câu 1 (trang 69, SGK Ngữ văn 8, tập 1)

Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản.

Phương pháp giải:

Vận dụng kĩ năng đọc hiểu

Lời giải chi tiết:

LUẬN ĐỀ:

Lối sống đơn giản – xu hướng của thế kỷ XXI.

LUẬN ĐIỂM:

Sống đơn giản là gì? Tiêu chuẩn của cuộc sống? Lợi ích của lối sống đơn giản.

LÍ LẼ:

Nhiều danh nhân đã đề xướng lối sống này.

Giúp thoát khỏi cạm bẫy vật chất và làm giàu đời sống tinh thần.

BẰNG CHỨNG:

Đáp ứng đầy đủ nhu cầu thiết yếu.

Giúp biết kiềm chế lòng tham và sống hạnh phúc.

Lối sống đơn giản đã được coi trọng từ xưa.

Tự lắng nghe bản thân mình.

Sống đơn giản là gì? Lợi ích của việc sống đơn giản.

Sống đơn giản không đồng nghĩa với sống khổ hạnh hay nghèo đói mà là cuộc sống được lựa chọn sau quá trình cân nhắc kĩ lưỡng.

Nó giúp chúng ta kiềm chế lòng tham, cân nhắc kỹ các yêu cầu của bản thân.

Một căn nhà rộng rãi sẽ đem lại sự dễ chịu, nhưng không phải là điều cần thiết.

Biến mình trở thành một con người nhàn nhã, bình yên và không hao phí thời gian vào những việc vô bổ.

Lối sống này được ông cha ta coi trọng từ thời xưa.

TUẦN ĐỀ:

Lỗi sống đơn giản - xe thể của mêw XX

THẦN ĐIỂM: LUẬN ĐIỂM. LUẬN ĐỀM:

Sống đơn giản là lợi ích của sống đơn giản.

VĨ LÊ: Theo qua niềm của | LÍ LẼ: Giúp thoát khỏi cạm bẫy vật chất và làm gần cho đời sống tinh thần | HĨ LẺ: Nhiền ảnh hưởng nhân quả có những người để xuống r trào | cuộc sống như vậy.

BẰNG CHỨNG: Đáp ứng đây đã nhu cầu thế - Sống đơn giản không đồng nghĩa với sống khổ hạnh - Giúp thản nhiên biết diện chế lòng "yên nghĩ với sống khô - Lỗi sống từ xưa đã được cha ông eoltron....

Câu 2

Câu 2

Câu 2 (trang 69, SGK Ngữ văn 8, tập 1)

Lí lẽ và bằng chứng được nêu ở đoạn văn thứ ba có tác dụng như thế nào trong việc làm sáng tỏ luận đề?

Phương pháp giải:

Vận dụng kĩ năng đọc hiểu

Lời giải chi tiết:

Cách 1

Lí lẽ và bằng chứng được nêu ở đoạn văn thứ ba có tác dụng liệt kê lại những ví dụ thực tế, làm sáng tỏ luận đề là một lối sống đơn giản được coi là xu thế của thế kỷ mới. Chúng đóng vai trò là minh chứng được tác giả áp dụng vào việc làm sáng tỏ luận đề và các luận điểm chính trong đoạn., làm cho bài viết mang tính xác thực.

Tác dụng liệt kê lại những ví dụ thực tế, làm sáng tỏ luận đề là một lối sống đơn giản được coi là xu thế của thế kỷ mới.

Những lí lẽ và bằng chứng trong đoạn văn thứ 3 giúp cho luận đề sáng rõ hơn, logic hơn và có thêm sức thuyết phục; giúp người đọc người nghe hiểu hơn vấn đề đang bàn luận.

Lí lẽ và bằng chứng được nêu ở đoạn văn thứ ba có tác dụng nêu ví dụ thực tế, giúp làm sáng tỏ lối sống đơn giản là minh chứng chứng minh cho xu thể đấy được áp dụng, có vai trò là minh chứng trong việc làm sáng tỏ luận đề.

Câu 3

Câu 3

Câu 3 (trang 69, SGK Ngữ văn 8, tập 1)

Xác định câu văn thể hiện bằng chứng khách quan và ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết trong đoạn thứ tư của văn bản.

Phương pháp giải:

Vận dụng kĩ năng đọc hiểu

Lời giải chi tiết:

Cách 1

Câu văn thể hiện ý kiến, đánh giá chủ quan là: “Lối sống này từ xưa đã được cha ông chúng ta rất coi trọng và đã trở thành một trong những giá trị văn hóa của người Việt”.

Câu văn thể hiện bằng chứng khách quan: “Có thể kể ra ở đây rất nhiều danh nhân của đất Việt đã từng có cách sống như vậy: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hồ Chí Minh,...”

Ý kiến, đánh giá chủ quan: “Lối sống này từ xưa đã được cha ông chúng ta rất coi trọng và đã trở thành một trong những giá trị văn hóa của người Việt”.

Bằng chứng khách quan: “Có thể kể ra ở đây rất nhiều danh nhân của đất Việt đã từng có cách sống như vậy: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hồ Chí Minh,...

- Câu văn thể hiện bằng chứng khách quan của người viết trong đoạn thứ tư của văn bản là:

“Có thể kể ra ở đây có rất nhiều danh nhân của đất Việt đã từng có cuộc sống như vậy: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hồ Chí Minh…”

- Câu văn thể hiện ý kiến, đánh giá chủ quan của văn bản là:

Dựa vào nguyên tắc của cuộc sống đơn giản, tiêu chuẩn tối thiểu của cuộc sống này là: đáp ứng đầy đủ những nhu cầu thiết yếu như ăn, mặc, ở, đi lại.

Câu văn thể hiện ý kiến chủ quan là: Lối sống này từ xưa đã được cha ông chúng ta rất coi trọng và đã trở thành một trong những giá trị văn hóa của người Việt.

Câu văn thể hiện bằng chứng khách quan: Có thể kể ra ở đây rất nhiều danh nhân của đất Việt đã từng có cách sống như vậy: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hồ Chí Minh,...

Bài đọc liên quan

Văn bản Lối sống đơn giản - Xu thế của thế kỉ XXI