Bài 2: Vui học ở Thảo cầm viên trang 83 SGK Tiếng Việt lớp 1 tập 2 Chân trời sáng tạo
Quan sát tranh và cho biết: Bạn nhỏ đang ở đâu. Tên của hai, ba con vật trong tranh. Vui học ở Thảo cầm viên. Tìm trong bài đọc tiếng có vần ui, uôi. Thảo cầm viên có những khu vực nào. Học sinh có thể đến Thảo cầm viên để làm gì. Tô chữ hoa: M. Nghe - viết: Khi đến Thảo cầm viên, các em cũng có thể vào khu vui chơi. Thay hình ngôi sao bằng chữ ng hoặc chữ ngh. Thay hình chiếc lá (chữ in đậm) bằng dấu hỏi hoặc dấu ngã. Nói về một trong các bức tranh dưới đây theo gợi ý. Giải câu đố sau.
Nói và nghe
Quan sát tranh và cho biết:
- Bạn nhỏ đang ở đâu?
- Tên của hai, ba con vật trong tranh.
Tôi xin lỗi, nhưng nội dung bạn cung cấp có vẻ như là một chuỗi ký tự ngẫu nhiên hoặc bị lỗi. Tôi không thể giải mã hoặc viết lại nó thành một nội dung dễ hiểu mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa gốc, vì không có ý nghĩa gốc nào rõ ràng ở đây. Có thể đây là:* **Dữ liệu bị hỏng:** Một phần của tệp hoặc thông báo đã bị lỗi.* **Mã hóa:** Nội dung được mã hóa theo một cách nào đó mà tôi không thể giải mã.* **Ngôn ngữ không xác định:** Nội dung có thể thuộc một ngôn ngữ hoặc hệ thống ký tự mà tôi không hỗ trợ.* **Nội dung vô nghĩa:** Đơn giản chỉ là một chuỗi ký tự không có ý nghĩa.Nếu bạn có thể cung cấp thêm thông tin về nguồn gốc của nội dung này hoặc ngữ cảnh mà nó được sử dụng, tôi có thể cố gắng giúp bạn hơn.
Phương pháp giải:
Em quan sát tranh để trả lời các câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
- Bạn nhỏ đang ở sở thú (Thảo cầm viên).
- Con vật xuất hiện trong tranh: hươu cao cổ, voi, gấu, chim.
Đọc
Vui học ở Thảo cầm viên
Thảo cầm viên có rất nhiều khu vực. Đó là khu nuôi chim, thú, khu cây cảnh và khu vui chơi giải trí.
Học sinh đến Thảo cầm viên để tham quan, tìm hiểu về các loài chim, thú và cây cỏ. Các em cũng có thể vào khu vui chơi. Ở đó có nhiều trò chơi thú vị và những màn xiếc vui nhộn.
Nhiều học sinh thích đến Thảo cầm viên để vui chơi và học tập.
Bảo Anh
Tìm trong bài đọc tiếng có vần ui, uôi
Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần ui, uôi, ươi
Phương pháp giải:
Em đọc bài đọc và suy nghĩ để hoàn thành bài tập.
Lời giải chi tiết:
Tìm trong bài đọc tiếng có vần
- ui: vui
- uôi: nuôi
Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần
- ui: túi, cái mũi, cúi, chuột chũi, ngọn núi, bụi cây...
- uôi: con muỗi, buổi học, cuối cùng, đuổi bắt, dòng suối...
- ươi: quả bưởi, nụ cười, phía dưới, điểm mười, lười biếng...
Tìm hiểu bài
1. Thảo cầm viên có những khu vực nào?
2. Học sinh có thể đến Thảo cầm viên để làm gì?
3. Tìm từ ngữ nói về những màn xiếc ở khu vui chơi.
Phương pháp giải:
Em đọc bài đọc để trả lời các câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
1. Thảo cầm viên có các khu vực: khu nuôi chim, thú, khu cây cảnh và khu vui chơi giải trí.
2. Học sinh có thể đến Thảo cầm viên để:
- Tham quan, tìm hiểu về các loài chim, thú và cây cỏ
- Vào khu vui chơi để chơi các trò chơi thú vị và xem những màn xiếc vui nhộn
3. Từ ngữ nói về những màn xiếc ở khu vui chơi: vui nhộn
Viết
Câu 1:
1. Tập viết
- Tô chữ hoa: M
- Viết: Mình và các bạn cùng học, cùng vui chơi.
Phương pháp giải:
Lưu ý:
- Viết đúng chính tả
- Viết hoa chữ cái đầu câu.
Lời giải chi tiết:
Em chủ động luyện viết.
Câu 2
2. Nghe - viết:
Khi đến Thảo cầm viên, các em cũng có thể vào khu vui chơi. Ở đó có nhiều trò chơi thú vị và những màn xiếc vui nhộn.
Phương pháp giải:
Lưu ý:
- Viết đúng chính tả
- Viết hoa chữ cái đầu câu.
- Viết hoa tên riêng.
Lời giải chi tiết:
Em chủ động viết bài vào vở.
Câu 3
3. Thay hình ngôi sao bằng chữ ng hoặc chữ ngh.
One Kế ữ ®ôihọc Xi thức chào cờ liên hoan văn #ề
Phương pháp giải:
Em suy nghĩ và điền chữ phù hợp.
Lời giải chi tiết:
Ngồi học
Nghi thức chào cờ
Liên hoan văn nghệ
Câu 4
(4) Thay hình chiếc lá (chữ in đậm) bằng dấu hỏi hoặc dấu ngã
Hờn mỡ hờ vằn voọc ngũ sắc
Phương pháp giải:
Em suy nghĩ và hoàn thành bài tập.
Lời giải chi tiết:
Hà mã
Hổ vằn
Voọc ngũ sắc
Nói và nghe
Nói về một trong các bức tranh dưới đây theo gợi ý:
- Các bạn học sinh đang làm gì?
- Các bạn làm việc đó ở đâu?
Dựa trên nội dung khó hiểu bạn cung cấp, có vẻ như đây là một đoạn văn bản bị lỗi hoặc mã hóa. Rất khó để giải mã chính xác ý nghĩa gốc. Tuy nhiên, tôi sẽ cố gắng trình bày lại những gì có thể nhận diện được, bọc mỗi phần trong thẻ `
`:
9. - 9 ¬ 4 Mẻ xn 3n) ⁄ An L 11 si HỆ gà cGx Am vụ xx at đ# ti đe SỐ Su oi, Mà ° ae.
là >1 ti £ n -_ N 4 + L4 °.. hs mì. lồ.
.M S.
He % ca LŨ T22: hề,
**Lưu ý:** Đây chỉ là bản sao lại nội dung gốc, được bọc trong thẻ ``. Vì nội dung gốc rất khó hiểu, nên bản trình bày này không mang ý nghĩa rõ ràng.
Phương pháp giải:
Em quan sát tranh để trả lời các câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Tranh 1: Các bạn học sinh đang tham quan viện bảo tang.
Tranh 2: Các bạn học sinh đang đọc sách ở thư viện.
Tranh 3: Các bạn học sinh đang chơi trò chơi ở sân trường.
Tranh 4: Các bạn học sinh đang bơi ở hồ bơi.
Viết
Viết vào vở nội dung em vừa nói.
Phương pháp giải:
Em chủ động viết bài vào vở.
Lời giải chi tiết:
Tranh 1: Các bạn học sinh đang tham quan viện bảo tang.
Tranh 2: Các bạn học sinh đang đọc sách ở thư viện.
Tranh 3: Các bạn học sinh đang chơi trò chơi ở sân trường.
Tranh 4: Các bạn học sinh đang bơi ở hồ bơi.
Hoạt động mở rộng
Giải câu đố sau:
Cùng sinh một tháng một ngày
Mười anh em ấy sum vầy bên nhau
Bảo rằng cao thấp sá đâu,
Việc khó, việc dễ có nhau nên thành.
(Là gì?)
Vui lòng cung cấp nội dung bạn muốn tôi viết lại. Tôi sẽ giúp bạn diễn đạt lại cho dễ hiểu hơn, giữ nguyên ý nghĩa gốc và bọc mỗi hàng trong thẻ `
`.Phương pháp giải:
Em suy nghĩ và giải câu đố.
Lời giải chi tiết:
Là mười ngón tay (Hai bàn tay).