Bài 1: Tôi là học sinh lớp 1 trang 4 SGK Tiếng Việt lớp 1 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống

Từ khi đi học, em thích và không thích những gì. Đọc. Trả lời câu hỏi. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở. Quan sát tranh và dùng từ ngữ để nói theo tranh. Nghe viết. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa. Chọn ý phù hợp để nói về bản thân.

Nội dung bài đọc

Bài đọc kể về Nam, học sinh lớp 1A, tự hào khi đi học, biết đọc truyện tranh và làm toán. Nam có thêm nhiều bạn mới và trở nên chững chạc hơn.

Câu 1

Từ khi đi học, em thích và không thích những gì? 

kN#Z TỚI SỐ ; /

Phương pháp giải:

Em tự liên hệ bản thân và nói lên cảm xúc của mình. 

Lời giải chi tiết:

Từ khi đi học, em thích:

- Học bảng chữ cái

- Làm quen, vui chơi với các bạn mới

- Cô giáo rất dịu dàng

Em không thích: Em còn chưa thích ứng với chương trình học. 

Câu 2

Đọc:

Tôi là học sinh lớp 1

Tôi tên là Nam, học sinh lớp 1A, Trường Tiểu học Lê Quý Đôn. Ngày đầu đi học, mặc bộ đồng phục của trường, tôi hãnh diện lắm.

Hồi đầu năm học, tôi mới học chữ cái. Thế mà bây giờ, tôi đã đọc được truyện tranh. Tôi còn biết làm toán nữa. Tôi có thêm nhiều bạn mới.

Ai cũng bảo từ khi đi học, tôi chững chạc hẳn lên. 

 (Trung Sơn)

Từ ngữ: đồng phục, hãnh diện, chững chạc

Câu 3

Trả lời câu hỏi:

a. Bạn Nam học lớp mấy?

b. Hồi đầu năm, Nam học gì?

c. Bây giờ, Nam biết làm gì? 

Phương pháp giải:

Em dựa vào bài đọc để trả lời các câu hỏi. 

Lời giải chi tiết:

a. Bạn Nam học lớp 1.

b. Hồi đầu năm, Nam học chữ cái.

c. Bây giờ, Nam biết đọc truyện tranh, làm toán. 

Câu 4

Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 

Nam học (…)

Phương pháp giải:

Em dựa vào câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 để hoàn thành bài tập. 

Lời giải chi tiết:

Nam học lớp 1

Câu 5

Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở. 

bổ ích

mới

hãnh diện 

Nam rất (…) khi được cô giáo khen. 

Phương pháp giải:

Em đọc câu và các từ. Suy nghĩ và chọn từ thích hợp. 

Lời giải chi tiết:

Nam rất hãnh diện khi được cô giáo khen. 

Câu 6

Quan sát tranh và dùng từ ngữ để nói theo tranh 

| sà ' ưa | Vị ..

L1} 2 "2

Phương pháp giải:

Em quan sát kĩ các tranh và dùng từ ngữ phù hợp với các tranh. 

Lời giải chi tiết:

| sà ' ưa | Vị ..

L1} 2 "2

- Các bạn đang đá bóng.

- Bạn nhỏ đang đọc sách.

- Các bạn đang chơi kéo co.

- Bạn nhỏ đang múa. 

Câu 7

Nghe viết: 

Nom không đọc được truyện tranh.

Nam còn biết làm toán nữa.

‡ ga \|

Phương pháp giải:

Em thực hiện viết bài vào vở.

- Viết hoa tên riêng.

- Viết hoa tiếng đầu tiên sau dấu chấm. 

Lời giải chi tiết:

Em chủ động viết bài vào vở. 

Câu 8

Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa 

a. s hay x?

học Vui lòng cung cấp nội dung bạn muốn tôi viết lại. Tôi sẽ giúp bạn diễn đạt lại cho dễ hiểu hơn, giữ nguyên ý nghĩa gốc và bọc mỗi hàng trong thẻ `

`.inh

Vui lòng cung cấp nội dung bạn muốn tôi viết lại. Tôi sẽ giúp bạn diễn đạt lại cho dễ hiểu hơn, giữ nguyên ý nghĩa gốc và bọc mỗi hàng trong thẻ `

`.inh đẹp

Vui lòng cung cấp nội dung bạn muốn tôi viết lại. Tôi sẽ giúp bạn diễn đạt lại cho dễ hiểu hơn, giữ nguyên ý nghĩa gốc và bọc mỗi hàng trong thẻ `

`.ách vở

b. tr hay ch?

Vui lòng cung cấp nội dung bạn muốn tôi viết lại. Tôi sẽ giúp bạn diễn đạt lại cho dễ hiểu hơn, giữ nguyên ý nghĩa gốc và bọc mỗi hàng trong thẻ `

`.anh ảnh

Vui lòng cung cấp nội dung bạn muốn tôi viết lại. Tôi sẽ giúp bạn diễn đạt lại cho dễ hiểu hơn, giữ nguyên ý nghĩa gốc và bọc mỗi hàng trong thẻ `

`.ữ cái

vui Vui lòng cung cấp nội dung bạn muốn tôi viết lại. Tôi sẽ giúp bạn diễn đạt lại cho dễ hiểu hơn, giữ nguyên ý nghĩa gốc và bọc mỗi hàng trong thẻ `

`.ơi

Phương pháp giải:

Em dựa vào kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

Lời giải chi tiết:

a. học sinh

xinh đẹp

sách vở

b. tranh ảnh 

chữ cái

vui chơi

Câu 9

Chọn ý phù hợp để nói về bản thân

Từ khi đi học lớp 1, em:

- Thức dậy sớm hơn

- Ăn sáng nhanh hơn

- Không khóc nhè

- Không ngóng bố mẹ đón về

- Thuộc thêm nhiều bài thơ

- Có thêm nhiều bạn 

Phương pháp giải:

Em tự liên hệ bản thân và lựa chọn những ý phù hợp với mình.

Lời giải chi tiết:

Từ khi đi học lớp 1, em:

- Thức dậy sớm hơn

- Ăn sáng nhanh hơn

- Không khóc nhè

- Không ngóng bố mẹ đón về

- Thuộc thêm nhiều bài thơ

- Có thêm nhiều bạn