Đề Luyện Thi TN THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 11

Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại truyenngontinh.com.vn

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Các tài liệu học tập và giải bài tập được chia thành nhiều danh mục nhỏ, đi kèm với bộ lọc chi tiết, cho phép bạn thu hẹp phạm vi tìm kiếm một cách nhanh chóng. Cho dù nhu cầu của bạn là gì, mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập ra sao, bạn cũng sẽ tìm thấy câu trả lời thỏa đáng tại đây. Thêm vào đó, việc sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập hàng ngày sẽ giúp củng cố kỹ năng và nền tảng kiến thức của bạn, biến mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập thành hiện thực nhanh chóng hơn bao giờ hết.

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng truyenngontinh.com.vn được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Chỉ với vài thao tác cơ bản, hàng ngàn tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng cao sẽ hiện ra trước mắt bạn, sẵn sàng để tải về hoặc tham khảo trực tuyến mọi lúc mọi nơi.

Đề Kiểm Tra: Đề Luyện Thi TN THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 11

Câu 1:
Điểm \(M\) trong hình vẽ bên biểu diễn số phức \(z\). Tính module của \(z\).Đề Luyện Thi TN THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 11
Câu 2:
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} – 4x + 2y – 6z + 4 = 0\) có bán kính \(R\) là
Câu 3:
Điểm nào dưới đây không thuộc đồ thị của hàm số \(y = – {x^4} + {x^2} – 2\)
Câu 4:
Khối cầu bán kính \(R = 2a\) có thể tích là:
Câu 5:
Tất cả nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{2x + 3}}\) là
Câu 6:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) là đường cong ở hình bên. Đề Luyện Thi TN THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 11Hỏi hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bao nhiêu điểm cực trị?
Câu 7:
Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^x} \geqslant 2\) là:
Câu 8:
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) và thể tích bằng \({a^3}\).Tính chiều cao \(h\) của hình chóp đã cho.
Câu 9:
Tìm tập xác định \(D\) của hàm số \(y = {\left( {{x^2} + 2x – 3} \right)^{\sqrt 2 }}\).
Câu 10:
Phương trình \({\log _3}\left( {{x^2} – 10x + 9} \right) = 2\) có nghiệm là:
Câu 11:
Cho \(\int\limits_1^2 {f\left( x \right){\text{d}}x = – 3} \), \(\int\limits_2^5 {f\left( x \right){\text{d}}x = 5} \) và \(\int\limits_1^5 {g\left( x \right){\text{d}}x = 6} \). Tính tích phân \(I = \int\limits_1^5 {\left[ {2.f\left( x \right) – g\left( x \right)} \right]{\text{d}}x} \).
Câu 12:
Điểm \(M\) trong hình vẽ bên là điểm biểu diễn của số phức \(z\). Khi đó số phức \(w = 5\bar z\) làĐề Luyện Thi TN THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 11
Câu 13:
Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(3x – z + 1 = 0\). Véctơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) có tọa độ là
Câu 14:
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho ba vecto \(\vec a\left( {1;2;3} \right);\vec b\left( {2;2; – 1} \right);\vec c\left( {4;0; – 4} \right)\). Tọa độ của vecto \(\vec d = \vec a – \vec b + 2\vec c\) là
Câu 15:
Trong hình vẽ bên, điểm M biểu diễn số phức \(z\). Số phức \(\overline z \) là:Đề Luyện Thi TN THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 11
Câu 16:
Tìm đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3 – 2x}}{{x – 2}}\)
Câu 17:
Cho \({\log _a}b = 2\) và \({\log _a}c = 3\). Tính \(P = {\log _a}\left( {{b^2}{c^3}} \right)\).
Câu 18:
Đồ thị như hình vẽ là của hàm số Đề Luyện Thi TN THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 11
Câu 19:
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{x}{{ – 1}} = \frac{{y – 4}}{2} = \frac{{z – 3}}{3}\). Hỏi trong các vectơ sau, đâu không phải là vectơ chỉ phương của \(d\)?
Câu 20:
Một tổ có \(4\) học sinh nam và \(6\) học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra \(3\) học sinh trong đó có \(2\)học sinh nam?
Câu 21:
Cho lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) biết tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A,\,\,\,AB = 2AA' = a\). Thể tích khối lăng trụ đã cho là:
Câu 22:
Đạo hàm của hàm số \(y = {\log _2}\left( {{x^2} + 1} \right)\) là:
Câu 23:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.Đề Luyện Thi TN THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 11Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Câu 24:
Biết thiết diện qua trục của một hình trụ là hình vuông cạnh \(a\), tính diện tích toàn phần \(S\) của hình trụ đó.
Câu 25:
Cho biết \(\int\limits_0^3 {f\left( x \right)} {\text{d}}x = 3,\,\,\int\limits_0^5 {f\left( t \right)} {\text{d}}t = 10\). Tính \(\int\limits_3^5 {2f\left( z \right)} {\text{d}}z\).
Câu 26:
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_4} = 1\); \(q = 3\). Tìm \({u_1}\)?
Câu 27:
Biết \(\int {f\left( {2x} \right){\text{d}}x} = {\sin ^2}x + \ln x + C\). Tìm nguyên hàm \(\int {f\left( x \right){\text{d}}x} \)?
Câu 28:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên. Giá trị cực tiểu của hàm số làĐề Luyện Thi TN THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 11
Câu 29:
Trên đoạn \(\left[ { – 2;1} \right]\), hàm số \(y = {x^3} – 2{x^2} – 7x + 1\) đạt giá trị lớn nhất tại điểm
Câu 30:
Hàm số nào sau đây nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)?
Câu 31:
Với \(a,\,\,b\) là các số thực dương tùy ý thỏa mãn \({\log _3}a – 2{\log _9}b = 2\), mệnh đề nào dưới đây đúng?
Câu 32:
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\), biết đáy \(ABCD\) là hình vuông. Tính góc giữa \(A'C\) và \(BD\).Đề Luyện Thi TN THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 11
Câu 33:
Biết \(\int\limits_1^e {\frac{{\ln x}}{{x\sqrt {1 + \ln x} }}dx = a + b\sqrt 2 } \) với \(a,b\) là các số hữu tỷ. Tính \(S = a + b\).
Câu 34:
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng chéo nhau \({d_1}:\frac{{x – 2}}{2} = \frac{{y – 6}}{{ – 2}} = \frac{{z + 2}}{1}\) và \({d_2}:\frac{{x – 4}}{1} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z + 2}}{{ – 2}}\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \({d_1}\) và \(\left( P \right)\)song song với đường thẳng \({d_2}\) là
Câu 35:
Tổng phần thực và phần ảo của số phức \(z\) thoả mãn \(iz + \left( {1 – i} \right)\bar z = – 2i\) bằng
Câu 36:
Cho lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\) và \(AA' = 2a\). Gọi \(M\)là trung điểm của \(CC'\) (tham khảo hình bên). Khoảng cách từ \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) bằngĐề Luyện Thi TN THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 11
Câu 37:
Chọn ngẫu nhiên một số từ tập hợp số có ba chữ số khác nhau. Xác suất để số được chọn có tổng các chữ số là số chẳn bằng
Câu 38:
Trong không gian \({\text{Ox}}yz\), cho điểm \(A\left( {2;0; – 1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,x + y – 1 = 0\). Đường thẳng đi qua \(A\) đồng thời song song với \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \(\left( {{\text{Ox}}y} \right)\) có phương trình là
Câu 39:
Cho bất phương trình \(\left( {\log x + 1} \right)\left( {4 – \log x} \right) > 0\). Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thoả mãn bất phương trình trên.
Câu 40:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ bên. Phương trình \(f\left( {f\left( x \right) – 1} \right) = 0\) có tất cả bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?Đề Luyện Thi TN THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 11
Câu 41:
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có \(f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \frac{{27}}{8}\) và\(f'\left( x \right) = 12\sin 2x.{\cos ^2}3x,\forall x \in \mathbb{R}\). Biết \(F\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = 0\), khi đó \(F\left( \pi \right)\) bằng
Ta có \(f'\left( x \right) = 12\sin 2x.{\cos ^2}3x,\forall x \in \mathbb{R}\) nên \(f\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f'\left( x \right)\).Có \(\int {f'\left( x \right){\text{d}}x} = \int {12\sin 2x.{{\cos }^2}3x{\text{d}}x} = \int {12.\sin 2x.\frac{{1 + \cos 6x}}{2}{\text{d}}x} = \int {6.\sin 2x{\text{d}}x + \int {6\sin 2x.\cos 6x{\text{d}}x} } \)\( = 6\int {\sin 2x} {\text{d}}x + 3\int {\left( {\sin 8x – \sin 4x} \right){\text{d}}x = – 3\cos 2x – \frac{3}{8}\cos 8x + \frac{3}{4}\cos 4x + C} \).Suy ra\(f\left( x \right) = – 3\cos 2x – \frac{3}{8}\cos 8x + \frac{3}{4}\cos 4x + C\). Mà \(f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \frac{{27}}{8} \Rightarrow C = 0\).Do đó. Khi đó:\(\begin{gathered} F\left( \pi \right) – F\left( 0 \right) = \int\limits_0^\pi {f\left( x \right){\text{d}}x} = \int\limits_0^\pi {\left( { – 3\cos 2x – \frac{3}{8}\cos 8x + \frac{3}{4}\cos 4x} \right){\text{d}}x} \hfill \\ = \left. {\left( { – \frac{3}{2}\sin 2x – \frac{3}{{64}}\sin 8x + \frac{3}{{16}}\sin 4x} \right)} \right|_0^\pi = 0 \hfill \\ \Rightarrow F\left( \pi \right) = F\left( 0 \right) + 0 = – \frac{{21}}{8} + 0 = – \frac{{21}}{8} \hfill \\ \end{gathered} \)
Câu 42:
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), \(SA\) vuông góc với đáy\(ABCD\), góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) và \(ABCD\) bằng \({60^0}\). Gọi \(M\,,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(SB\,,\,SC\). Tính thể tích khối chóp \(S.ADNM\).
Đề Luyện Thi TN THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 11Gọi \(O = AC \cap BD\).\(AO \bot BD \Rightarrow SO \bot BD\). Nên góc của \(\left( {SBD} \right)\) và \(ABCD\) là góc \(\widehat {SOA} = {60^0}\).\({V_{S.ADN}} = \frac{1}{2}.{V_{S.ADC}} = \frac{1}{4}.{V_{S.ABCD}}\) và \({V_{S.AMN}} = \frac{1}{2}.\frac{1}{2}{V_{S.ABC}} = \frac{1}{8}{V_{S.ABCD}}\).\( \Rightarrow {V_{S.ADMN}} = {V_{S.ADN}} + {V_{S.AMN}} = \frac{3}{8}{V_{S.ABCD}}\).\(SA = AO.\tan \widehat {SOA} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\tan {60^0} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\) \( \Rightarrow {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SA = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\).\( \Rightarrow {V_{S.ADMN}} = \frac{3}{8}.\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6} = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{16}}\).
Câu 43:
Trên tập hợp các số phức, xét phương trình \({z^2} + 4az + {b^2} + 2 = 0,\) (\(a,\,\,b\) là các tham số thực). Có bao nhiêu cặp số thực \(\left( {a;\,b\,} \right)\)sao cho phương trình đó có hai nghiệm \({z_1},\,{z_2}\) thỏa mãn \({z_1} + 2i{z_2} = 3 + 3i?\)
Theo định lý Vi-ét, ta có: \(\left\{ \begin{gathered} {z_1} + {z_2} = – 4a \hfill \\ {z_1}{z_2} = {b^2} + 2\, \hfill \\ \end{gathered} \right.\).Theo yêu cầu bài toán, phương trình đã cho có hai nghiệm \({z_1},\,\,{z_2}\) thỏa mãn\({z_1} + 2i{z_2} = 3 + 3i\)\( \Leftrightarrow {z_1} + 2i{z_2} – 3 – 3i = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {{z_1} + 2i{z_2} – 3 – 3i} \right)\left( {{z_2} + 2i{z_1} – 3 – 3i} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow – 3{z_1}{z_2} – \left( {1 + 2i} \right)\left( {3 + 3i} \right)\left( {{z_1} + {z_2}} \right) + 18i + 2i\left( {z_1^2 + z_2^2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow – 3\left( {{b^2} + 2} \right) + \left( {3 – 9i} \right)\left( { – 4a} \right) + 18i + 2i\left[ {{{\left( {{z_1} + {z_2}} \right)}^2} – 2{z_1}{z_2}} \right] = 0\)\( \Leftrightarrow – 3\left( {{b^2} + 2} \right) + \left( {3 – 9i} \right)\left( { – 4a} \right) + 18i + 2i\left[ {16{a^2} – 2\left( {{b^2} + 2} \right)} \right] = 0\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} – 3\left( {{b^2} + 2} \right) – 12a = 0 \hfill \\ 36a + 18 + 32{a^2} – 4\left( {{b^2} + 2} \right) = 0 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} {b^2} + 2 = – 4a \hfill \\ 36a + 18 + 32{a^2} + 16a = 0 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} {b^2} + 2 = – 4a \hfill \\ 32{a^2} + 52a + 18 = 0 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} {b^2} + 2 = – 4a \hfill \\ \left[ \begin{gathered} a = – \frac{1}{2} \hfill \\ a = – \frac{9}{8} \hfill \\ \end{gathered} \right. \hfill \\ \end{gathered} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} a = – \frac{1}{2};b = 0 \hfill \\ a = – \frac{9}{8};{b^2} = \frac{5}{2} \hfill \\ \end{gathered} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} a = – \frac{1}{2};b = 0 \hfill \\ a = – \frac{9}{8};b = \pm \frac{{\sqrt {10} }}{2} \hfill \\ \end{gathered} \right..\)Vậy có \(3\) cặp số thực \(\left( {a;\,b\,} \right)\) thỏa mãn bài toán.
Câu 44:
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1; – 1;3} \right)\) và hai đường thẳng:\({d_1}:\frac{{x – 4}}{1}\, = \,\frac{{y + 2}}{4}\, = \,\frac{{z – 1}}{{ – 2}},\,\,{d_2}:\,\frac{{x – 2}}{1}\, = \,\frac{{y + 1}}{{ – 1}}\, = \,\frac{{z – 1}}{1}\). Viết phương trình đường thẳng \(d\) đi qua \(A\),vuông góc với đường thẳng \({d_1}\) và cắt đường thẳng \({d_2}\).
Ta có: \({\overrightarrow u _{{d_1}}} = \left( {1;4; – 2} \right)\)\({d_2}:\frac{{x – 2}}{1}\, = \,\frac{{y + 1}}{{ – 1}}\, = \frac{{z – 1}}{1}\) nên phương trình tham số của \({d_2}:\left\{ \begin{gathered} x = 2 + t \hfill \\ y = – 1 – t \hfill \\ z = 1 + t \hfill \\ \end{gathered} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\)Gọi đường thẳng \(d\) cắt đường thẳng \({d_2}\) tại \(M\left( {2 + t; – 1 – t;1 + t} \right)\)Ta có: \(\overrightarrow {AM} = \left( {1 + t; – t;t – 2} \right)\)Đường thẳng \(d\) đi qua \(A;M\) nên vectơ chỉ phương \({\overrightarrow u _d} = \left( {1 + t; – t;t – 2} \right)\)Theo đề bài \(d\) vuông góc \({d_1}\) \( \Rightarrow {\overrightarrow u _d} \bot {\overrightarrow u _{{d_1}}} \Leftrightarrow {\overrightarrow u _d}.{\overrightarrow u _{{d_1}}} = 0 \Leftrightarrow 1.\left( {1 + t} \right) + 4\left( { – t} \right) – 2\left( {t – 2} \right) = 0 \Leftrightarrow t = 1\)\( \Rightarrow {\overrightarrow u _d} = \left( {2; – 1; – 1} \right)\)Phương trình đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {1; – 1;3} \right)\) và có \({\overrightarrow u _d} = \left( {2; – 1; – 1} \right)\) có dạng:\(\frac{{x – 1}}{2}\, = \,\frac{{y + 1}}{{ – 1}}\, = \,\frac{{z – 3}}{{ – 1}}\).
Câu 45:
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = 3a,AC = 4a,AD = 5a.\) Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(DAB,\) \(DBC,\) \(DCA.\) Tính thể tích V của tứ diện \(DMNP\) khi thể tích tứ diện \(ABCD\) đạt giá trị lớn nhất.
Ta có: \(\frac{{{V_{D.MNP}}}}{{{V_{D.HIK}}}} = \frac{{DM}}{{DH}}.\frac{{DN}}{{DI}}.\frac{{DP}}{{DK}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^3} \Rightarrow {V_{D.MNP}} = \frac{8}{{27}}{V_{D.HIK}} = \frac{8}{{27}}.\frac{1}{4}{V_{D.ABC}} = \frac{2}{{27}}.{V_{D.ABC}}\)Ta có: \({V_{D.ABC}} = \frac{1}{3}.{S_{ABC}}.SH = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}.AB.AC.sinA.DE \leqslant \frac{1}{6}AB.AC.DE\)(\(DE\) là đường cao của hình chóp \(D.ABC\) )
Dấu bằng xảy ra khi: \(DA = DE\) và $ BAC=900
Câu 46:
Cho hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ bênĐề Luyện Thi TN THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 11Hàm số \(g\left( x \right) = \left| {f\left( {xf\left( x \right)} \right) + \frac{3}{4}} \right|\) có bao nhiêu điểm cực trị?
Xét \(u\left( x \right) = f\left( {xf\left( x \right)} \right) + \frac{3}{4}\).
Ta có: \(f\left( x \right) + \frac{3}{4} = \frac{7}{{16}}x{\left( {x – 3} \right)^2} \Rightarrow u\left( x \right) = f\left( {xf\left( x \right)} \right) + \frac{3}{4} = \frac{7}{{16}}xf\left( x \right){\left( {xf\left( x \right) – 3} \right)^2}\) có 4 lần đổi dấu
Xét \(u'\left( x \right) = \left( {f\left( x \right) + xf'\left( x \right)} \right)f'\left( {xf\left( x \right)} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} f\left( x \right) + xf'\left( x \right) = 0 \Rightarrow 3{n_0}\;\left( 1 \right) \hfill \\ xf\left( x \right) = 1 \Rightarrow 4{n_0}\;\left( 2 \right) \hfill \\ xf\left( x \right) = 3 \Rightarrow 2{n_0}\;\left( 3 \right) \hfill \\ \end{gathered} \right.\) có \(9\) lần đổi dấu.
Thật vậy:\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \frac{7}{{16}}{x^3} – \frac{{21}}{8}{x^2} + \frac{{63}}{{16}}x – \frac{3}{4} + x\left( {\frac{{21}}{{16}}{x^2} – \frac{{21}}{4}x + \frac{{63}}{{16}}} \right) = 0 \Rightarrow 3{n_0}\).\(\left( 2 \right) \Leftrightarrow x\left( {\frac{7}{{16}}{x^3} – \frac{{21}}{8}{x^2} + \frac{{63}}{{16}}x – \frac{3}{4}} \right) – 1 = 0 \Rightarrow 4{n_0}\)Và \(\left( 3 \right) \Leftrightarrow x\left( {\frac{7}{{16}}{x^3} – \frac{{21}}{8}{x^2} + \frac{{63}}{{16}}x – \frac{3}{4}} \right) – 3 = 0 \Rightarrow 2{n_0}\).
Do đó: \(u\left( x \right)\) có 9 điểm cực trị
Vậy hàm số \(g\left( x \right) = \left| {u\left( x \right)} \right|\) có \(9 + 4 = 13\) điểm cực trị.
Câu 47:
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z – 2} \right)^2} = 9\) và hai điểm \(A\left( {1;3;2} \right)\), \(B\left( {9; – 3;4} \right)\). Gọi \(\left( P \right)\), \(\left( Q \right)\) là hai mặt phẳng phân biệt cùng chứa \(AB\) và tiếp xúc với \(\left( S \right)\) tại \(M\) và \(N\). Bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABMN\) bằng
Đề Luyện Thi TN THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 11Mặt cầu có tâm \(I\left( { – 2; – 1;2} \right)\), \(R = 3\).Ta có . Đường thẳng \(AB:\frac{{x – 5}}{4} = \frac{y}{{ – 3}} = \frac{{z – 3}}{1}\).Gọi \(H = AB \cap \left( {IMN} \right)\) khi đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {IM \bot \left( P \right) \supset AB} \\ {IN \bot \left( Q \right) \supset AB} \end{array} \Rightarrow AB \bot \left( {IMN} \right)} \right.\).Do đó \(H\left( {1;3;2} \right)\) là tọa độ hình chiếu vuông góc của \(I\) trên đường thẳng \(AB\). Dễ thấy \(H \equiv A\) và \(IA \bot MN\) tại trung điểm \(K\) của \(MN\).Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông có\(IK.IA = I{M^2} = {R^2} = 9 \Leftrightarrow IK = \frac{9}{{IA}} = \frac{9}{5} \Rightarrow AK = IA – IK = 5 – \frac{9}{5} = \frac{{16}}{5}\).\(MN = 2MK = 2\sqrt {{R^2} – I{K^2}} = 2\sqrt 9 \).Hình chóp \(.AMN\) có cạnh bên \(BA\) vuông góc với đáy nên \({R_{ABMN}} = \sqrt {R_{AMN}^2 + A{B^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{\sqrt {104} }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {129} }}{2}\).Trong đó \({R_{AMN}} = {R_{IMN}} = \frac{{MN}}{{2\sin \widehat {MIN}}} = \frac{{\frac{{24}}{5}}}{{2\sqrt {1 – {{\left( {\frac{{{3^2} + {3^2} – {{\left( {\frac{{24}}{5}} \right)}^2}}}{{2.3.3}}} \right)}^2}} }} = \frac{5}{2}\) (do tứ giác \(IMAN\)nội tiếp).
Câu 48:
Có bao nhiêu số nguyên \(m \in \left[ {2;2023} \right]\) để tồn tại hai cặp số thực \(\left( {x;y} \right)\) thoả mãn \({x^2} + {y^3} = m\) và \({\log _2}x{\log _3}y = 1\)?
Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {{{\log }_2}x = t} \\ {{{\log }_3}y = \frac{1}{t}} \end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{r}} {x = {2^t}} \\ {y = {3^{\frac{1}{t}}}} \end{array} \Rightarrow m = g\left( t \right) = {4^t} + {{27}^{\frac{1}{t}}}} \right.} \right.\).Ta có \(g'\left( t \right) = {4^t}\ln 4 – \frac{1}{{{t^2}}}{27^{\frac{1}{t}}}\ln 27\).\(g''\left( t \right) = {4^t}{\ln ^2}4 + \frac{2}{{{t^3}}}{27^{\frac{1}{t}}}\ln 27 + \frac{1}{{{t^4}}}{27^{\frac{1}{t}}}{\ln ^2}27 > 0,\forall t > 0\)
Nếu \(t < 0 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {0 < x < 1} \\ {0 < y < 1} \end{array} \Rightarrow {x^2} + {y^3} < 1 + 1 = 2 \leqslant m} \right.\) (loại). Nếu \(t > 0 \Rightarrow g'\left( t \right) = 0\) có đúng một nghiệm \(t = {t_0} \approx 1,5419\); \(g\left( {{t_0}} \right) \approx 16,9568\).
Suy ra \(m \in \left\{ {17, \ldots ,2023} \right\}\).
Vậy có 2007 số nguyên thỏa mãn
Câu 49:
Cho \(f\left( x \right)\) là hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ sauĐề Luyện Thi TN THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 11Có bao nhiêu cặp số nguyên dương \(\left( {a;b} \right)\) thỏa mãn \(a + b \leqslant 16\) để phương trình \(f\left( {a{x^2} – 1} \right) = \frac{1}{{bx}}\) có đúng 7 nghiệm thực phân biệt
Đặt \(t = a{x^2} – 1\) \(\left( {t > – 1} \right)\)\( \Leftrightarrow {x^2} = \frac{1}{a}\left( {t + 1} \right)\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} x = \frac{1}{{\sqrt a }}\sqrt {t + 1} ,\,\left( {x > 0} \right) \hfill \\ x = – \frac{1}{{\sqrt a }}\sqrt {t + 1} ,\,\left( {x < 0} \right) \hfill \\ \end{gathered} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} f\left( t \right) = \frac{{\sqrt a }}{{b\sqrt {t + 1} }} \hfill \\ f\left( t \right) = - \frac{{\sqrt a }}{{b\sqrt {t + 1} }} \hfill \\ \end{gathered} \right.\).Vẽ thêm đồ thị hai hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{\sqrt a }}{{b\sqrt {x + 1} }}\); \(h\left( x \right) = - \frac{{\sqrt a }}{{b\sqrt {x + 1} }}\).Đề Luyện Thi TN THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 11Vậy phương trình có 7 nghiệm khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{gathered} g\left( 1 \right) < 1 \hfill \\ h\left( 3 \right) > \frac{3}{4} \hfill \\ \end{gathered} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} \frac{{\sqrt a }}{{\sqrt 2 b}} < 1 \hfill \\ - \frac{{\sqrt a }}{{2b}} > – \frac{3}{4} \hfill \\ \end{gathered} \right.\)\( \Leftrightarrow \sqrt a < \sqrt 2 b\)\( \Leftrightarrow a < 2{b^2}\).+ Nếu \(2{b^2} > 15\)\( \Rightarrow b \in \left\{ {3;…;15} \right\}\)\( \Rightarrow a \in \left\{ {1;…;16 – b} \right\}\)\( \Rightarrow \sum\limits_{b = 3}^{15} {\left( {16 – b} \right)} = 91\) cặp.+) Nếu \(2{b^2} \leqslant 15\)\( \Rightarrow \left[ \begin{gathered} b = 1 \Rightarrow a < 2 \Rightarrow a = 1 \hfill \\ b = 2 \Rightarrow a < 8 \Rightarrow a \in \left\{ {1;...;7} \right\} \hfill \\ \end{gathered} \right.\) có 8 cặp.Vậy tất cả có 99 cặp số nguyên dương thỏa mãn.
Câu 50:
Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx – 1\); \(g\left( x \right) = m{x^2} + nx + 1\) có đồ thị như hình vẽ bênĐề Luyện Thi TN THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 11Biết rằng \(f''\left( 2 \right) = 0\) và hai đồ thị hàm số đã cho cắt nhau tại ba điểm phân biệt có hoành độ \({x_1},{x_2},{x_3}\) thỏa mãn \({x_1} + {x_2} + {x_3} = 7\). Diện tích của hình phẳng gạch sọc trong hình vẽ thuộc khoảng nào dưới đây?
Ta có: \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c;f''\left( x \right) = 6ax + 2b \Rightarrow f''\left( 2 \right) = 0 \Leftrightarrow 12a + 2b = 0 \Leftrightarrow b = – 2a\)Vậy \(f\left( x \right) = a{x^3} – 6a{x^2} + cx – 1\).Do \(f\left( x \right)\) là hàm số bậc ba và \(g\left( x \right)\) là hàm số bậc hai và quan sát đồ thị đã cho tại các điểm cực trị \({x_0}\)của \(f\left( x \right)\) thì \(g\left( {{x_0}} \right) = 0\)Do đó: \(g\left( x \right) = k.f'\left( x \right) \Leftrightarrow m{x^2} + nx + 1 = k\left( {3a{x^2} – 12ax + c} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} m = 3ka \hfill \\ n = – 12ka \hfill \\ 1 = kc \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow g\left( x \right) = 3ka\left( {{x^2} – 4x} \right) + 1\)\(\mathop {\min }\limits_\mathbb{R} g\left( x \right) = g\left( 2 \right) = 1 – 12ka = – \frac{1}{3} \Leftrightarrow ka = \frac{1}{9} \Rightarrow g\left( x \right) = \frac{1}{3}\left( {{x^2} – 4x + 3} \right)\).Phương trình hoành độ giao điểm:\(f\left( x \right) = g\left( x \right) \Leftrightarrow \frac{1}{3}{x^3} – 2{x^2} + 3x – 1 = \frac{1}{3}\left( {{x^2} – 4x + 3} \right) \Leftrightarrow x = \frac{{5 – \sqrt {13} }}{2};x = \frac{{5 + \sqrt {13} }}{2}.\)Vậy diện tích cần tính cần tính là:\(S = – \int\limits_0^{\frac{{5 – \sqrt {13} }}{2}} {\left( {f\left( x \right) – g\left( x \right)} \right)} dx = – \int\limits_0^{\frac{{5 – \sqrt {13} }}{2}} {\left( {\frac{1}{3}{x^3} – 2{x^2} + 3x – 1 – \frac{1}{3}\left( {{x^2} – 4x + 3} \right)} \right)} dx = \frac{{89 – 13\sqrt {13} }}{{72}} \approx 0,5851\)

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: D
\(\left| z \right| = 34\).
Câu 2
Đáp án đúng: C
\(R = 4\sqrt 2 \).
Câu 3
Đáp án đúng: C
Điểm \(N(1; - 2)\).
Câu 4
Đáp án đúng: A
\(\frac{{32\pi {a^3}}}{3}\).
Câu 5
Đáp án đúng: B
\(\frac{1}{2}\ln \left| {2x + 3} \right| + C\).
Câu 6
Đáp án đúng: D
\(3\).
Câu 7
Đáp án đúng: A
\(\left[ { - 1; + \infty } \right)\).
Câu 8
Đáp án đúng: C
\(h = \sqrt 3 a.\)
Câu 9
Đáp án đúng: B
\(D = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).
Câu 10
Đáp án đúng: D
\(\left[ \begin{gathered} x = 10 \hfill \\ x = 9 \hfill \\ \end{gathered} \right.\).
Câu 11
Đáp án đúng: A
\(I = - 2\).
Câu 12
Đáp án đúng: C
\(w = 15 - 20i\).
Câu 13
Đáp án đúng: A
\(\left( {3; - 1;0} \right)\).
Câu 14
Đáp án đúng: B
\(\vec d\left( { - 7;0;4} \right)\)
Câu 15
Đáp án đúng: D
\(1 - 2i\).
Câu 16
Đáp án đúng: B
\(y = - 2\).
Câu 17
Đáp án đúng: A
\(P = 13\)
Câu 18
Đáp án đúng: B
\(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\).
Câu 19
Đáp án đúng: D
\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( { - 2;4;3} \right)\).
Câu 20
Đáp án đúng: B
\(A_4^2 + A_6^1\).
Câu 21
Đáp án đúng: C
\(\frac{{{a^3}}}{{12}}\).
Câu 22
Đáp án đúng: B
\(y' = \frac{{2x\ln 2}}{{{x^2} + 1}}\).
Câu 23
Đáp án đúng: C
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
Câu 24
Đáp án đúng: A
\(S = 3\pi {a^2}\).
Câu 25
Đáp án đúng: B
\(\int\limits_3^5 {2f\left( z \right)} {\text{d}}z = 13\).
Câu 26
Đáp án đúng: D
\({u_1} = \frac{1}{9}\).
Câu 27
Đáp án đúng: C
\(\int {f\left( x \right){\text{d}}x} = 2{\sin ^2}2x + 2\ln x + C\).
Câu 28
Đáp án đúng: C
\(y = - 3\).
Câu 29
Đáp án đúng: D
\(x = 2\).
Câu 30
Đáp án đúng: C
\(y = {x^4} - 3{x^2} + 5\).
Câu 31
Đáp án đúng: B
\(a = 6b\).
Câu 32
Đáp án đúng: A
\(90^\circ \).
Câu 33
Đáp án đúng: D
\(S = \frac{3}{4}\).
Câu 34
Đáp án đúng: A
\(\left( P \right):2x + y - 6 = 0\).
Câu 35
Đáp án đúng: A
\(6\)
Câu 36
Đáp án đúng: D
\(\frac{{\sqrt {57} a}}{{19}}\).
Câu 37
Đáp án đúng: A
\(\frac{4}{9}\).
Câu 38
Đáp án đúng: B
\(\left\{ \begin{gathered} x = 3 + t \hfill \\ y = 1 + 2t \hfill \\ z = - t \hfill \\ \end{gathered} \right.\).
Câu 39
Đáp án đúng: D
\(10000\).
Câu 40
Đáp án đúng: C
\(5\).
Câu 41
Đáp án đúng: C
\( - \frac{{21}}{8}\).
Câu 42
Đáp án đúng: A
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{16}}\).
Câu 43
Đáp án đúng: D
\(2.\)
Câu 44
Đáp án đúng: A
\(\frac{{x - 1}}{2} = \,\frac{{y + 1}}{1}\, = \,\frac{{z - 3}}{3}\).
Câu 45
Đáp án đúng: D
\(V = \frac{{120{a^3}}}{{27}}\).
Câu 46
Đáp án đúng: D
\(15\).
Câu 47
Đáp án đúng: A
\(\frac{{\sqrt {129} }}{2}\).
Câu 48
Đáp án đúng: C
\({\text{2005}}\).
Câu 49
Đáp án đúng: D
\(99\).
Câu 50
Đáp án đúng: C
\(\left( {\frac{2}{5};\frac{1}{2}} \right)\).

Tại Sao Cần Quan Tâm Đến Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập?

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng truyenngontinh.com.vn được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Hơn thế nữa, giao diện thân thiện giúp người dùng tương tác với tài liệu học tập và giải bài tập một cách tự nhiên và thoải mái, tối ưu hóa thời gian đạt kết quả cao trong học tập mỗi ngày.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên truyenngontinh.com.vn, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Cho dù nhu cầu của bạn là gì, mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập ra sao, bạn cũng sẽ tìm thấy câu trả lời thỏa đáng tại đây. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, truyenngontinh.com.vn luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Chỉ với vài thao tác cơ bản, hàng ngàn tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng cao sẽ hiện ra trước mắt bạn, sẵn sàng để tải về hoặc tham khảo trực tuyến mọi lúc mọi nơi.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên truyenngontinh.com.vn, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Chỉ với vài thao tác cơ bản, hàng ngàn tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng cao sẽ hiện ra trước mắt bạn, sẵn sàng để tải về hoặc tham khảo trực tuyến mọi lúc mọi nơi.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của truyenngontinh.com.vn luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại truyenngontinh.com.vn giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Thêm vào đó, việc sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập hàng ngày sẽ giúp củng cố kỹ năng và nền tảng kiến thức của bạn, biến mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập thành hiện thực nhanh chóng hơn bao giờ hết.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng v... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng v... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Rất nhiều người dùng... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Rất nhiều người dùng đã chia sẻ rằng việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập tại truyenngontinh.com.vn đã thay đổi hoàn toàn thói quen của họ. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên truyenngontinh.com.vn, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Các tài liệu học tập và giải bài tập được chia thành nhiều danh mục nhỏ, đi kèm với bộ lọc chi tiết, cho phép bạn thu hẹp phạm vi tìm kiếm một cách nhanh chóng. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại truyenngontinh.com.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Rất nhiều người dùng đã.

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại truyenngontinh.com.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Thông qua quá trình tổn.

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại truyenngontinh.com.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Bằng cách tham khảo tà.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Chính vì vậy, truyenngontinh.com.vn luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Hơn thế nữa, giao diện thân thiện giúp người dùng tương tác với tài liệu học tập và giải bài tập một cách tự nhiên và thoải mái, tối ưu hóa thời gian đạt kết quả cao trong học tập mỗi ngày.

Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, truyenngontinh.com.vn tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.